Cung cầu trong nền kinh tế thị trường là gì?
- Cung: là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định.
- Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
+ Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ;
+ Kỳ vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh;
+ Giá bán sản phẩm;
+ Số lượng người tham gia cung ứng,...
- Cầu: là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giả nhất định trong khoảng thời gian xác định.
- Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố:
+ Giá cả hàng hóa, dịch vụ;
+ Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng;
+ Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế;
+ Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ...
Mối quan hệ cung - cầu và vai trò của quan hệ cung - cầu trong nền kinh tế thị trường
Mối quan hệ cung - cầu
- Cung - cầu có mối quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau:
+ Cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung, ví như "đơn đặt hàng" của thị trường cho các nhà sản xuất, cung ứng.
+ Cung tác động đến cầu, kích thích cầu. Những hàng hóa, dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng sẽ được ưa thích khiến cho cầu về chúng tăng lên.
Vai trò của quan hệ cung - cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, quan hệ cung - cầu có vai trò quan trọng đối với các chủ thể kinh tế:
+ Thứ nhất, vai trò đối với chủ thể sản xuất kinh doanh:
+ Quan hệ cung - cầu là tác nhân trực tiếp khiến giả cả thường xuyên biến động trên thị trưởng: khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giả giảm, khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá tăng; cung bằng cầu thì giá ổn định. Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh: có nhiều lợi nhuận khi bán giá cao, có thể thua lỗ khi bán giá thấp.
+ Hiện trạng quan hệ cung - cầu là căn cứ đề doanh nghiệp quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, kinh doanh: khi cung lớn hơn cầu, giá giảm thì thu hẹp sản xuất; khi cung nhỏ hơn cầu, giá tăng thì mở rộng sản xuất.
- Thứ hai, vai trò đối với chủ thể tiêu dùng: quan hệ cung - cầu là căn cứ giúp người tiêu dùng lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp: nên mua hàng hóa, dịch vụ khi cung lớn hơn cầu, giá giảm không nên mua hàng hóa, dịch vụ khi cung nhỏ hơn cầu, giá tăng.
- Thứ ba,vai trò đối với chủ thể nhà nước: giúp Nhà nước có cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung - cầu hợp lý, góp phần bình ổn thị trường.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Cung cầu trong nền kinh tế thị trường là gì? Nền kinh tế có tác động đến thu nhập của người lao động hay không?
Nền kinh tế có tác động đến thu nhập của người lao động hay không?
Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về mức lương tối thiểu như sau:
Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 nêu trên có thể thấy mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên nhiều yếu tố kinh tế như mức sống tối thiểu, chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế, và quan hệ cung cầu lao động. Do đó khi kinh tế biến động có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp đến thu nhập của người lao động.
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ vào Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng vào 01/01/2026 đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 là:
- Mức lương tối thiểu vùng 1 là 5.310.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu vùng 2 là 4.730.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu vùng 3 là 4.140.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu vùng 4 là 3.700.000 đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];