Ảnh hưởng của thất nghiệp trong kinh tế thị trường là gì?

Phan Thị Huyền Trân 46,295 lượt xem
17:16 | 16/12/2025
Cho tôi hỏi ảnh hưởng của thất nghiệp trong kinh tế thị trường là gì?
Nội dung chính
  1. Thất nghiệp là gì?
  2. Ảnh hưởng của thất nghiệp trong kinh tế thị trường là gì?
  3. Công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động bao nhiêu tiền?

Thất nghiệp là gì?

Tại Quyết định 05/2023/QĐ-TTg có nêu rõ: Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy đủ cả 03 yếu tố: Hiện không làm việc, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.

Người thất nghiệp còn là những người hiện không có việc làm và sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không đi tìm việc do đã chắc chắn có một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt đầu sau thời kỳ tham chiếu.

Thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thể đến từ các nguyên nhân sau:

- Nguyên nhân khách quan: là những yếu tố ngoài tầm kiểm soát của người lao động, chủ yếu liên quan đến sự biến động của nền kinh tế và thị trường lao động. Ví dụ như suy thoái kinh tế, giảm cầu thừa cung, ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai,...

- Nguyên nhân chủ quan: là những yếu tố phụ thuộc vào bản thân người lao động, chủ yếu liên quan đến trình độ, kỹ năng, năng lực, thái độ và hành vi của họ. Ví dụ như yếu tiếng Anh, thiếu kinh nghiệm thực tế, không phù hợp với công việc, không chịu học hỏi, cập nhật kiến thức, thất nghiệp tự nguyện, vi phạm kỷ luật,...

Mới đây, ngày 29/9/2023, Tổng Cục Thống kê công bố thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý III và 9 tháng năm 2023:

So với quý trước, thất nghiệp quý III tăng về số lượng và không thay đổi về tỷ lệ.

- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2023 là 2,30%, không thay đổi so với quý trước và tăng 0,02 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.

- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của khu vực thành thị tiếp tục duy trì dưới 3% (quý III năm 2022 là 2,79%, quý I năm 2023 là 2,66% và quý II năm 2023 là 2,75% và quý III năm 2023 là 2,78%).

Ảnh hưởng của thất nghiệp trong kinh tế thị trường là gì?

Ảnh hưởng của thất nghiệp trong kinh tế thị trường là gì? (Hình từ Internet)

Ảnh hưởng của thất nghiệp trong kinh tế thị trường là gì?

Thất nghiệp là một hiện tượng tiêu cực trong kinh tế thị trường, khiến cho nguồn lực lao động bị lãng phí và không được sử dụng hiệu quả. Thất nghiệp trong kinh tế thị trường có ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế theo các cách sau:

- Làm giảm thu nhập của cá nhân và nền kinh tế: Khi người lao động bị thất nghiệp, họ sẽ mất nguồn thu nhập chính để chi tiêu và tiết kiệm. Điều này sẽ làm giảm nhu cầu tiêu dùng và đầu tư của người dân, gây ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp. Do đó, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) sẽ giảm, làm suy yếu sức mạnh kinh tế của quốc gia.

- Khiến nền kinh tế không thể đạt được hiệu quả: Khi có thất nghiệp, có nghĩa là có một phần lực lượng lao động không được sử dụng vào sản xuất. Điều này sẽ làm giảm khả năng sản xuất của nền kinh tế, khiến cho sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng. Nền kinh tế sẽ không thể đạt được hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả sản xuất.

- Có thể dẫn đến tỷ lệ lạm phát cao: Thất nghiệp có thể gây ra lạm phát theo hai cách. Một là khi người lao động bị mất việc làm, họ sẽ phải dùng tiết kiệm hoặc nhận trợ cấp từ chính phủ để duy trì cuộc sống. Điều này sẽ làm tăng lượng tiền trong lưu thông, gây ra lạm phát tiền tệ. Hai là khi người lao động bị mất việc làm, họ sẽ giảm chi tiêu và tiêu dùng ít hơn các sản phẩm và dịch vụ. Điều này sẽ làm giảm cung cầu của thị trường, gây ra lạm phát cung cầu.

Thông tin trên mang tính chất tham khảo.

Công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định về mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể như sau:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
5. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp. Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
6. Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
7. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.
8. Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
9. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 6, 7 và 8 Điều này.

Theo đó, công ty có trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 1% dựa trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác (khoản 2 Điều 30 Luật Việc làm 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất