Công việc nào nằm ngoài phạm vi của luật sư công?

08:45 | 13/05/2026
Theo quy định tại Nghị quyết 24/2026/QH16, công việc nào nằm ngoài phạm vi của luật sư công?
Nội dung chính
  1. Công việc nào nằm ngoài phạm vi của luật sư công?
  2. Luật sư công có nghĩa vụ như thế nào?
  3. Luật sư công được hưởng những chế độ nào?

Công việc nào nằm ngoài phạm vi của luật sư công?

Theo Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 các công việc nằm ngoài phạm vi của luật sư công gồm: (1) Hoạt động trợ giúp pháp lý; (2) Các công việc thuộc chức năng pháp chế của cơ quan, tổ chức nếu dẫn đến chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ; (3) Những công việc không mang tính chất pháp lý hoặc không thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định.

Cụ thể, tại Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 Luật sư công không được thực hiện các công việc sau:

(1) Hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định Luật Trợ giúp pháp lý 2017

(2) Các công việc thuộc chức năng pháp chế của cơ quan, tổ chức nếu dẫn đến chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ;

(3) Những công việc không mang tính chất pháp lý hoặc không thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định. Cụ thể, Luật sư công chỉ được thực hiện các công việc có tính chất pháp lý trong phạm vi:

- Tư vấn, đại diện, tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật;

- Tư vấn pháp lý trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội;

- Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;

- Các công việc có tính chất pháp lý khác.

Công việc nào nằm ngoài phạm vi của luật sư công?

Công việc nào nằm ngoài phạm vi của luật sư công? (Hình từ Internet)

Luật sư công có nghĩa vụ như thế nào?

Theo Điều 8 Nghị quyết 24/2026/QH16 Luật sư công có nghĩa vụ thực hiện đúng nhiệm vụ pháp lý được giao, tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, giữ bí mật thông tin, chịu trách nhiệm về công việc chuyên môn và chấp hành sự phân công của cơ quan, tổ chức sử dụng theo quy định.

Cụ thể, Luật sư công có các nghĩa vụ sau:

(1) Tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết này;

(2) Tham gia bồi dưỡng về luật sư công theo quy định của Chính phủ;

(3) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và được cấp Thẻ luật sư theo quy định;

(4) Chấp hành việc bố trí, phân công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;

(5) Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

(6) Trung thực, khách quan khi bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước;

(7) Chỉ được thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước;

(8) Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao;

(9) Báo cáo với cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về tình hình xử lý vụ, việc do mình trực tiếp thực hiện;

(10) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Luật sư công được hưởng những chế độ nào?

Theo Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 Luật sư công được hưởng những chế độ sau:

(1) Ngoài chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định của Nghị quyết 197/2025/QH15.

Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.

(2) Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ, việc. Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc là 0,5 lần mức lương cơ sở.

(3) Khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thu nhập từ công việc của luật sư công theo quy định tại Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

(4) Luật sư công được Nhà nước chi trả các khoản phí liên quan đến gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?