Công văn 597/TTg-TCCV: Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy, báo cáo Bộ Nội vụ trước 10/6/2026 ra sao?
Ngày 04/6/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công văn 597/TTg-TCCV về việc đôn đốc tiến độ triển khai các nhiệm vụ phục vụ sơ kết 01 năm vận hành của hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp.
Tải về >> Công văn 597/TTg-TCCV năm 2026
Theo đó, trong công tác sơ kết 01 năm vận hành của hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp thì Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Công văn 597/TTg-TCCV năm 2026.
Trong đó, tại Mục 1 Công văn 597/TTg-TCCV năm 2026 Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu Ủy ban nhân dân các địa phương khẩn trương sắp xếp cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã phù hợp với thực tế với nội dung như sau:
- Các bộ, cơ quan, địa phương rà soát, bố trí đủ nguồn lực (kinh phí, nhân lực,...) đồng bộ để triển khai các nhiệm vụ đã phân cấp, phân quyền; đối với các nội dung nhiệm vụ còn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, có kiến nghị giải pháp tháo gỡ cụ thể gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, trước ngày 10/6/2026.
- Ủy ban nhân dân các địa phương khẩn trương triển khai việc sắp xếp tổ chức bộ máy (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã) phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương và quy định của Chính phủ, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, trước ngày 10/6/2026.
Mục đích và yêu cầu của sơ kết 01 năm vận hành của hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp
Theo đó, mục đích và yêu cầu của sơ kết 01 năm vận hành của hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp được quy định cụ thể tại Mục A Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 706/QĐ-TTg năm 2026 như sau:
(1) Mục đích sơ kết 01 năm vận hành của hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp
Tổ chức sơ kết, đánh giá toàn diện, khách quan kết quả 01 năm triển khai thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp trên phạm vi cả nước; làm rõ những kết quả nổi bật, điển hình, cơ bản đã đạt được, chỉ ra những hạn chế, khó khăn, vướng mắc chủ yếu, nguyên nhân chủ quan, khách quan và những bài học kinh nghiệm sâu sắc.
- Trên cơ sở đó, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của giai đoạn 2026 - 2030 để tiếp tục hoàn thiện chính quyền địa phương 02 cấp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương, đặc biệt là cấp xã, đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu phát triển của từng địa phương và của cả nước trong giai đoạn mới.
(2) Yêu cầu sơ kết 01 năm vận hành của hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp
- Việc tổ chức sơ kết phải được tiến hành hết sức nghiêm túc, khoa học, bảo đảm phản ánh đầy đủ, đúng thực tiễn, đúng hiệu quả vận hành chính quyền địa phương 02 cấp tại các địa phương; tránh “bệnh thành tích”, hình thức, đánh giá chung chung.
- Việc tổ chức sơ kết phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương; gắn việc sơ kết với rà soát thể chế, chính sách, tổ chức bộ máy, biên chế, phân cấp, phân quyền, tài chính, tài sản công,...
- Kết quả sơ kết phải có tính định hướng chính sách rõ ràng, phục vụ hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện chủ trương, đường lối của Đảng, thể chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp có thẩm quyền.

Công văn 597/TTg-TCCV: Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy, báo cáo Bộ Nội vụ trước 10/6/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của luật đó;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là bao nhiêu?
Căn cứ vào Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Theo đó, bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:
Số TT | Chức danh lãnh đạo | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,20 | 0,15 |
Như vậy, từ ngày 10/1/2026, Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã như sau:
+ Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là: 0,70.
+ Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã còn lại: 0,60.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];