Công văn 351: Từ ngày 1/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của người sử dụng lao động và người lao động bao nhiêu phần trăm?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,230 lượt xem
11:39 | 18/07/2025
Từ ngày 1/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của người sử dụng lao động và người lao động cụ thể bao nhiêu phần trăm theo Công văn 351?
Nội dung chính
  1. Công văn 351: Từ ngày 1/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của người sử dụng lao động và người lao động bao nhiêu phần trăm?
  2. Tỷ lệ tính lãi chậm nộp bảo hiểm xã hội năm 2025 là bao nhiêu phần trăm?
  3. Chậm đóng bảo hiểm xã hội thì doanh nghiệp bị phạt như thế nào?

Công văn 351: Từ ngày 1/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của người sử dụng lao động và người lao động bao nhiêu phần trăm?

>> MỚI: Quy định về tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN qua các năm cùng với mức lương tối thiểu vùng đã thay đổi

>> MỚI NHẤT: Bảng lương tối thiểu vùng Đắk Lắk sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính phủ trợ cấp 03 tháng tiền lương cho cán bộ công chức có tuổi đời dưới 45 tuổi

>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở TPHCM

Căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Dẫn chiếu tiết 2.3 tiểu mục 2 Mục 1 Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 quy định mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của người sử dụng lao động là 21,5%, trong đó:

+ Quỹ hưu trí, tử tuất chiếm 14%.

+ Quỹ ốm đau, thai sản chiếm 3%.

+ Quỹ tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp 0,5%.

+ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1%.

+ Quỹ bảo hiểm y tế 3%.

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của người lao động là 10,5% trong đó:

+ Quỹ hưu trí, tử tuất chiếm: 8%.

+ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:1%.

+ Quỹ bảo hiểm y tế: 1,5%.

Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của người sử dụng lao động và người lao động là 32%.

>>> Xem chi tiết Công văn 351/BHXH-QLT: Tại đây

>>> Xem chi tiết Bảng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của NSDLĐ và NLĐ: Tại đây

Công văn 351: Từ ngày 1/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, cụ thể bao nhiêu phần trăm?

Công văn 351: Từ ngày 1/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, cụ thể bao nhiêu phần trăm? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ tính lãi chậm nộp bảo hiểm xã hội năm 2025 là bao nhiêu phần trăm?

Căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ tính lãi chậm nộp bảo hiểm xã hội 2025 như sau:

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Như vậy, biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền với tỷ lệ tính lãi là 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Chậm đóng bảo hiểm xã hội thì doanh nghiệp bị phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng;
d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
...
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Theo đó nếu doanh nghiệp có hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ người lao động thì mức phạt tiền đối với doanh nghiệp là từ 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng).

Đồng thời, doanh nghiệp buộc phải thực hiện biện pháp khắc phụ hậu quả là đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Buộc doanh nghiệp nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp để nộp số tiền chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm.

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất