Công văn 3473/BGDĐT-TCCB hướng dẫn thi đua, khen thưởng cụm, khối thi đua các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026?
Ngày 10/6/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 3473/BGDĐT-TCCB hướng dẫn tổ chức hoạt động, bình xét thi đua khen thưởng cụm, khối thi đua các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026.
Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy dịnh về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2022 đối với ngành Giáo dục (sau đây viết tắt là Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT), Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức hoạt động, bình xét thi đua khen thưởng cụm, khối thi đua các đơn vị trực thuộc Bộ năm 2026 như sau:
- Cụm thi đua
Các đơn vị trực thuộc Bộ được chia làm 09 Cụm thi đua và phân công trưởng cụm, phó trưởng cụm thi đua năm 2026 tại Phụ lục I kèm theo Công văn 3473/BGDĐT-TCCB.
- Khối thi đua
+ Các đơn vị thuộc, trực thuộc đại học vùng và đại học quốc gia được chia làm 03 khối thi đua.
+ Các đơn vị cấu thành của các cơ sở giáo dục đại học được chia làm 02 khối thi đua.
+ Các đơn vị cấu thành của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc Bộ được chia làm 01 khối thi đua.
+ Các trường thành viên của các đại học quốc gia, đại học vùng được chia làm 02 khối thi đua.
Danh sách các khối thi đua, trưởng khối, phó trưởng khối thi đua năm 2026 tại Phụ lục II kèm theo Công văn 3473/BGDĐT-TCCB.
Tải về => Công văn 3473/BGDĐT-TCCB.

Công văn 3473/BGDĐT-TCCB hướng dẫn thi đua, khen thưởng cụm, khối thi đua các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026? (Hình từ Internet)
Bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 ra sao?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành đã Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.
Tải về >> Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng chính thức từ 01/7/2026 đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước là 2.530.000 đồng/tháng.
Dưới đây là toàn bộ bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng như sau:
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 5,75 | 14.547.500 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.458.300 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.369.100 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.279.900 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.190.700 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.101.500 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
*Đối với Viên chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
*Đối với Viên chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
*Đối với Viên chức loại B
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,86 | 4.705.800 |
2 | 2,06 | 5.211.800 |
3 | 2,26 | 5.717.800 |
4 | 2,46 | 6.223.800 |
5 | 2,66 | 6.729.800 |
6 | 2,86 | 7.235.800 |
7 | 3,06 | 7.741.800 |
8 | 3,26 | 8.238.672 |
9 | 3,46 | 8.753.800 |
10 | 3,66 | 9.259.800 |
11 | 3,86 | 9.765.800 |
12 | 4,06 | 10.271.800 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 1 (C.1)
Bậc | Hệ số lượng | Mức lương mới |
1 | 1,65 | 4.174.500 |
2 | 1,83 | 4.629.900 |
3 | 2,01 | 5.085.300 |
4 | 2,19 | 5.540.700 |
5 | 2,37 | 5.996.100 |
6 | 2,55 | 6.451.500 |
7 | 2,73 | 6.906.900 |
8 | 2,91 | 7.362.300 |
9 | 3,09 | 7.817.700 |
10 | 3,27 | 8.273.100 |
11 | 3,45 | 8.728.500 |
12 | 3,63 | 9.183.900 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 2 (C.2)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2 | 5.060.000 |
2 | 2,18 | 5.515.400 |
3 | 2,36 | 5.970.800 |
4 | 2,54 | 6.426.200 |
5 | 2,72 | 6.881.600 |
6 | 2,9 | 7.337.000 |
7 | 3,08 | 7.792.400 |
8 | 3,26 | 8.247.800 |
9 | 3,44 | 8.703.200 |
10 | 3,62 | 9.158.600 |
11 | 3,8 | 9.614.000 |
12 | 3,98 | 10.069.400 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 3 (C.3)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,5 | 3.795.000 |
2 | 1,68 | 4.250.400 |
3 | 1,86 | 4.705.800 |
4 | 2,04 | 5.161.200 |
5 | 2,22 | 5.616.600 |
6 | 2,4 | 6.072.000 |
7 | 2,58 | 6.527.400 |
8 | 2,76 | 6.982.800 |
9 | 2,94 | 7.438.200 |
10 | 3,12 | 7.893.600 |
11 | 3,3 | 8.349.000 |
12 | 3,48 | 8.804.400 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
Như vậy, khi áp dụng mức lương cơ sở mới thì lương viên chức nhận được cao nhất là 20.240.000 đồng/tháng đối với viên chức loại A3.1 bậc 6 và thấp nhất là 3.795.000 đồng/tháng đối với viên chức loại C3 bậc 1.
Kết quả đánh giá viên chức được gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng ra sao?
Theo Điều 25 Luật Viên chức 2025, kết quả đánh giá viên chức phải được gắn với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 25 Luật Viên chức 2025 quy định về nguyên tắc đánh giá viên chức như sau:
- Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;
- Nội dung đánh giá phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm;
- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;
- Gắn kết quả đánh giá với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];