Công dụng của tờ rời bảo hiểm xã hội đối với người lao động là gì?

Nguyễn Thị Thu Phương 119 lượt xem
17:20 | 19/11/2025
Tờ rời bảo hiểm xã hội có ý nghĩa như thế nào đối với người lao động?
Nội dung chính
  1. Công dụng của tờ rời bảo hiểm xã hội đối với người lao động là gì?
  2. Mất tờ rời bảo hiểm xã hội phải làm thế nào?
  3. Nội dung ghi trên trang tờ rời sổ BHXH là gì?

Công dụng của tờ rời bảo hiểm xã hội đối với người lao động là gì?

Tờ rời bảo hiểm xã hội là giấy tờ bổ sung kèm theo sổ bảo hiểm xã hội giấy, được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp khi người lao động tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội sau khi đã được cấp sổ chính.

Tờ rời có chức năng ghi nhận thêm thời gian đóng bảo hiểm xã hội mới phát sinh, giúp cập nhật đầy đủ quá trình tham gia bảo hiểm của người lao động.

Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội, phục vụ cho việc giải quyết các chế độ như hưu trí, thai sản, ốm đau, tai nạn lao động…

Đồng thời, tờ rời còn được sử dụng để cộng dồn thời gian tham gia bảo hiểm xã hội khi người lao động chốt sổ, chuyển công tác hoặc nghỉ việc.

Dù hiện nay hệ thống bảo hiểm xã hội đã chuyển sang hình thức quản lý điện tử, nhưng những ai đã từng được cấp sổ bảo hiểm xã hội giấy và tờ rời vẫn cần bảo quản cẩn thận để đảm bảo đầy đủ quyền lợi về sau.

* Thông tin trên mang tính chất tham khảo.

>> Tải về: File Excel tính chế độ thai sản bảo hiểm xã hội bắt buộc + tự nguyện

>> Tải tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội mới nhất: tại đây

>> Xem thêm mẫu phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội: Tại đây

>> Tải Mẫu giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm mới hiện nay TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu TK1-TS: Tại đây

Công dụng của tờ rời bảo hiểm xã hội đối với người lao động là gì?

Công dụng của tờ rời bảo hiểm xã hội đối với người lao động là gì? (Hình từ Internet)

Mất tờ rời bảo hiểm xã hội phải làm thế nào?

Pháp luật quy định sổ bảo hiểm xã hội (bao gồm cả bìa sổ và tờ rời) là giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị hưởng BHXH một lần và nhiều hồ sơ hưởng chế độ BHXH khác hay khi chốt sổ BHXH. Trường hợp mất tờ rời bảo hiểm xã hội người lao động phải làm thủ tục xin cấp lại tờ rời bảo hiểm xã hội.

Tại khoản 2 Điều 27 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT thì trước khi người tham gia nộp hồ sơ đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để xin cấp lại tờ rời sổ bảo hiểm xã hội họ phải chuẩn bị trước các loại giấy tờ sau:

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

– Căn cước công dân/CMTND bản sao chứng thực

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 31 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 33, khoản 34 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về nơi nộp hồ sơ thì sau khi người tham gia chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ để xin cấp lại tờ rời sổ bảo hiểm xã hội thì người tham gia có thể nộp tại các nơi sau:

– Trong trường hợp người tham gia đang làm việc cho một doanh nghiệp, tổ chức thì có thể nộp cho doanh nghiệp, tổ chức nơi đang làm việc hoặc có thể nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH

– Trong trường hợp người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc là đã được giải quyết chế độ hưởng lương hưu, chế độ trợ cấp BHXH thì nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.

Nội dung ghi trên trang tờ rời sổ BHXH là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Quy định bàn hành kèm theo Quyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015 có quy định nội dung ghi trên tờ rờ sổ bảo hiểm xã hội như sau:

2. Nội dung ghi trên trang tờ rời sổ BHXH:
2.1. Tiêu đề: Ghi dòng chữ “QUÁ TRÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI”
2.2. Các tiêu thức quản lý người tham gia BHXH:
- Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số sổ: Ghi nội dung như quy định tại Tiết c, Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 4 Quy định này.
- Số thứ tự (số tờ): ghi ở cuối dòng ghi “ngày, tháng, năm sinh”, theo số tự nhiên “Tờ 1”, “Tờ 2”, ... “Tờ n”. Trường hợp cấp lại sổ BHXH hoặc chỉ cấp lại tờ rời sổ BHXH thực hiện theo quy định tại Tiết 2.5.1, Điểm 2.5, Khoản 2, Điều 5 Quy định này.
2.3. Quá trình đóng BHXH (được chia thành 05 cột như sau):
2.3.1. Cột 1, cột 2 “Từ tháng năm”, “Đến tháng năm”: Ghi khoảng thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN, BHXH tự nguyện của người tham gia không thay đổi một trong những yếu tố như: cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, đơn vị làm việc, nơi làm việc, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHTN, BHXH tự nguyện và khoảng thời gian đóng BHTN đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2.3.2. Cột 3 “Diễn giải”:
a) Đối với người tham gia BHXH bắt buộc ghi các nội dung:
- Cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc; tên đơn vị.
+ Cấp bậc, chức vụ: Ghi cấp bậc, chức vụ của người tham gia, để xác định tiền lương hoặc phụ cấp đóng BHXH.
+ Chức danh nghề, công việc: Ghi chức danh nghề, công việc của người tham gia, để xác định mức độ công việc (bình thường; nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
+ Tên đơn vị: Ghi tên đơn vị nơi người tham gia đóng BHXH.
- Nơi làm việc: Ghi xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố) để xác định nơi làm việc có phụ cấp khu vực hoặc không có phụ cấp khu vực.
* Đối với người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
- Tiền lương đóng quỹ HT, TT (đồng).
- Tiền lương đóng quỹ ÔĐ, TS (đồng).
- Tiền lương đóng quỹ TNLĐ, BNN (đồng).
- Tiền lương đóng BHTN (đồng).
+ Lương theo ngạch, bậc/cấp bậc quân hàm (hệ số).
+ Phụ cấp chức vụ (hệ số).
+ Phụ cấp khu vực (hệ số).
+ Hệ số chênh lệch, bảo lưu (hệ số).
+ Phụ cấp thâm niên vượt khung (%).
+ Phụ cấp thâm niên nghề (%).
+ Phụ cấp tái cử (%).
* Đối với người tham gia theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Tiền lương đóng quỹ HT, TT (đồng).
- Tiền lương đóng quỹ ÔĐ, TS (đồng).
- Tiền lương đóng quỹ TNLĐ, BNN (đồng).
- Tiền lương đóng BHTN (đồng).
+ Mức lương (đồng).
+ Phụ cấp lương (đồng).
+ Bổ sung khác (đồng).
b) Đối với người tham gia BHXH tự nguyện ghi các nội dung:
- Tham gia BHXH tự nguyện tại BHXH huyện ……, tỉnh ……..
- Thu nhập đóng quỹ HT, TT (đồng).
+ Người tham gia đóng (đồng).
+ Nhà nước hỗ trợ đóng (đồng).
c) Đối với người tham gia đã hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi các nội dung:
“Đã hưởng trợ cấp thất nghiệp theo:
QĐ số….. ngày .../ .../……..
Của………………………”
d) Đối với người tham gia nghỉ thai sản, nghỉ ốm trên 14 ngày, nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động không đóng BHXH, BHTN:
“Lý do không đóng ”
2.3.3. Cột 4 “Căn cứ đóng”: Ghi số tiền, hệ số hoặc tỷ lệ cùng hàng với các nội dung diễn giải ở cột 3. Đối với người tham gia đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày, nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động không đóng BHXH thì đánh dấu chữ (x).
2.3.4. Cột 5 “Tỷ lệ đóng (%)”: Ghi tỷ lệ cùng hàng tiền lương đóng quỹ HT, TT; ÔĐ, TS; TNLĐ, BNN; BHTN hoặc thu nhập đóng quỹ HT, TT (BHXH tự nguyện). Đối với người tham gia đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày, nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động không đóng BHXH thì đánh dấu chữ (x).
2.4. Bên ngoài các nội dung ghi tại các Điểm 2.3, Khoản 2, Điều 4 Quy định này, có khung viền nét đơn màu đen.
2.5. Ghi, xác nhận, chốt sổ BHXH.
2.5.1. Ghi, xác nhận thời gian đóng, điều chỉnh thời gian đóng BHXH hằng năm của người tham gia đang đóng BHXH, BHTN (Phụ lục 4.1). Dưới phần ghi quá trình đóng BHXH trong năm ghi các dòng chữ:
a) Đối với người tham gia BHXH bắt buộc.
“- Thời gian đóng quỹ HT, TT của năm .... là .... tháng.
- Lũy kế thời gian đóng quỹ HT, TT đến tháng …/… là .... năm .... tháng. (Trong đó BHXH bắt buộc là .... năm .... tháng).
- Thời gian đóng BHTN chưa hưởng năm .... là .... tháng.
- Lũy kế thời gian đóng BHTN chưa hưởng là .... năm .... tháng.”
b) Đối với người tham gia BHXH tự nguyện:
“- Thời gian đóng quỹ HT, TT của năm .... là .... tháng.
- Lũy kế thời gian đóng quỹ HT, TT đến tháng …./…. là .... năm .... tháng. (Trong đó BHXH bắt buộc là .... năm .... tháng).
- Lũy kế thời gian đóng BHTN chưa hưởng là .... năm .... tháng.”
2.5.2. Ghi, chốt sổ BHXH cho người tham gia dừng đóng BHXH, BHTN (Phụ lục 4.2). Dưới phần ghi quá trình đóng BHXH, BHTN trong năm ghi các dòng chữ:
a) Đối với người tham gia BHXH bắt buộc.
“- Thời gian đóng quỹ HT, TT của năm .... là .... tháng.
- Tổng thời gian đóng quỹ HT, TT đến tháng …./…. là .... năm .... tháng. (Trong đó BHXH bắt buộc là .... năm .... tháng).
- Thời gian đóng BHTN chưa hưởng năm .... là .... tháng.
- Tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng là .... năm .... tháng.”
b) Đối với người tham gia BHXH tự nguyện.
“- Thời gian đóng quỹ HT, TT của năm .... là .... tháng.
- Tổng thời gian đóng quỹ HT, TT đến tháng …../….. là .... năm .... tháng. (Trong đó BHXH bắt buộc là .... năm .... tháng)
- Tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng là .... năm .... tháng.”
2.5.3. Ghi, chốt lại sổ BHXH đối với người tham gia đang bảo lưu điều chỉnh quá trình đóng BHXH hoặc kết thúc đợt hưởng trợ cấp thất nghiệp (Phụ lục 4.3):
“- Tổng thời gian đóng quỹ HT, TT đến tháng …./…. là .... năm .... tháng. (Trong đó BHXH bắt buộc là .... năm .... tháng)
- Tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng là ….. năm …. tháng.”
2.6. Mã vạch hai chiều:
- Mã vạch hai chiều mã hóa các thông tin cá nhân trên tờ rời sổ BHXH bao gồm: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số sổ và các dòng xác nhận thời gian đóng BHXH chưa hưởng của người tham gia đã được ghi trên sổ BHXH và chuỗi ký tự kiểm tra.
- Mã vạch hai chiều được in trên tờ rời cuối cùng của một lần in và ghi bên trái, ngang hàng với dấu của BHXH.
2.7. Phần ghi địa danh, ký và đóng dấu.
- Ghi địa danh, ngày, tháng, năm.
- Dưới cùng Giám đốc BHXH ký tên, đóng dấu.
* Lưu ý:
- Trong 01 lần in nếu có từ 02 tờ rời trở lên thì địa danh, ngày, tháng, năm và Giám đốc BHXH ký tên, đóng dấu in 01 lần ở tờ cuối cùng.
- Đối với các đơn vị có số lao động lớn, làm việc ở nhiều phân xưởng hoặc tổ, đội …, thì ở góc trái, bên dưới sát với lề in thêm mã ký hiệu phân xưởng hoặc tổ, đội... để thuận tiện cho việc quản lý.

Như vậy, tờ rời bảo hiểm xã hội cần phải được ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định bàn hành kèm theo Quyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Bài viết mới nhất