Chỉ đạo HỎA TỐC sắp xếp thôn tổ dân phố năm 2026 và chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách?

Hồ Tấn Thiện 333 lượt xem
08:27 | 01/07/2026
Ngày 10/6/2026, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Phương án 8419/PA-UBND sắp xếp, tổ chức lại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ra sao?
Nội dung chính
  1. Chỉ đạo HỎA TỐC sắp xếp thôn tổ dân phố năm 2026?
  2. Tiêu chí của thôn, tổ dân phố sau khi sắp xếp như thế nào?
  3. Rút ngắn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố trong trường hợp nào?

Chỉ đạo HỎA TỐC sắp xếp thôn tổ dân phố năm 2026?

Ngày 10/6/2026, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Phương án 8419/PA-UBND (HỎA TỐC) tải sắp xếp, tổ chức lại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Thực hiện Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và Phương án của 102 UBND xã, phường về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Nội vụ (tại Tờ trình số 612/TTr-SNV ngày 10/6/2026), UBND tỉnh ban hành Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố (gọi tắt là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với những nội dung sau:

* Tổng thể phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố của các xã, phường trên địa bàn tỉnh

Tải về => Tổng thể phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.

* Kết quả thực hiện sắp xếp thôn tổ dân phố của các xã, phường trên địa bàn tỉnh

- Về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố

Dự kiến, sau khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, tỉnh Đắk Lắk từ 2.801 thôn, tổ dân phố, còn 1.556 thôn, tổ dân phố, giảm 1.245 thôn, tổ dân phố.

- Về số lượng người hoạt động không chuyên trách và người hỗ trợ làm việc trực tiếp ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

Dự kiến, sau khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách và người hỗ trợ làm việc trực tiếp ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh từ 28.278 người, còn 18.563 người, giảm 9.715 người.

* Nhiệm vụ, giải pháp

- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tuyên truyền

Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tuyên truyền; tổ chức quán triệt đầy đủ các chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật và chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức, tư tưởng trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và sự đồng thuận của Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyển, vận động Nhân dân tham gia, ủng hộ việc sắp xếp thôn, tổ dân phố.

- Rà soát, đánh giá hiện trạng thôn, tổ dân phố

Tổ chức rà soát toàn diện hiện trạng thôn, tổ dân phố trên địa bàn về quy mô hộ gia đình, diện tích tự nhiên, điều kiện địa lý, đặc điểm dân cư, hạ tầng và các tiêu chí theo quy định. Đánh giá cụ thể các yếu tố đặc thù về lịch sử, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, phong tục tập quán, quốc phòng, an ninh và mức độ liên kết cộng đồng dân cư để làm cơ sở xây dựng phương án phù hợp. Tổng hợp, phân loại các thôn, tổ dân phố thuộc diện phải sắp xếp, tổ chức lại; các trường hợp đặc thù đề xuất giữ nguyên theo quy định.

- Xây dựng Đề án sắp xếp thôn tổ dân phố

Xây dựng phương án tổng thể sắp xếp thôn tổ dân phố bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới. Việc sắp xếp phải bảo đảm tính ổn định, kế thừa, phù hợp thực tiễn; thuận lợi cho sinh hoạt cộng đồng, quản lý dân cư và tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở.

Đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực có điều kiện địa lý khó khăn hoặc có yếu tố đặc thù thì nghiên cứu, đề xuất phương án phù hợp theo quy định.

- Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và hoàn thiện hồ sơ

Tổ chức lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình đối với phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

Tổng hợp ý kiến Nhân dân; tiếp thu, giải trình đầy đủ các nội dung liên quan trước khi hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Thực hiện công khai, minh bạch toàn bộ quá trình xây dựng và triển khai phương án.

- Bố trí, kiện toàn tổ chức và thực hiện chế độ, chính sách

Rà soát, sắp xếp, bố trí đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sau sắp xếp.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với các trường hợp chịu tác động do sắp xếp theo quy định của pháp luật.

Kiện toàn tổ chức, phân công nhiệm vụ, ổn định hoạt động của hệ thống chính trị ở cộng đồng dân cư sau khi thực hiện sắp xếp.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Rà soát, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu dân cư, cơ sở dữ liệu hành chính và các thông tin liên quan bảo đảm thống nhất, đồng bộ sau sắp xếp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý địa bàn, quản lý dân cư và giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

- Kiểm tra, giám sát và xử lý vướng mắc phát sinh

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại các địa phương; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện để kịp thời đề xuất điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.

* Xem thêm thông tin mới nhất 24h qua:

>> Danh sách 12649 Doanh nghiệp, HKD, CNKD dự kiến kiểm tra PCCC

>> Chính thức miễn 100% BHYT cho người từ 60 tuổi - 75 tuổi từ ngày 01/7/2026

>> Sĩ quan Quân đội sẽ được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng từ ngày 20/7/2026

>> Bộ Chính trị quyết định tăng thu nhập tạo động lực cho cán bộ công chức viên chức

>> Báo cáo 140-BC/TU năm 2026: Phương án sắp xếp xã, phường mới giai đoạn 2026 - 2031

>> Chính thức từ 01/7/2026, tặng 500.000 đồng/người (tiền mặt) cho người hưởng lương hưu, hưởng BHXH hằng tháng, bảo trợ xã hội, trẻ em

>> Hướng dẫn chưa xem xét giải quyết nghỉ việc cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Chỉ đạo HỎA TỐC sắp xếp thôn tổ dân phố năm 2026 và chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách?

Chỉ đạo HỎA TỐC sắp xếp thôn tổ dân phố năm 2026 và chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách? (Hình từ Internet)

Tiêu chí của thôn, tổ dân phố sau khi sắp xếp như thế nào?

Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí của thôn, tổ dân phố như sau:

- Quy mô số hộ gia đình

+ Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;

+ Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;

+ Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;

+ Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

+ Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

+ Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;

+ Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.

- Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù

+ Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Rút ngắn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố trong trường hợp nào?

Theo Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định UBND cấp xã quyết định rút ngắn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tối đa 6 tháng trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn.

Cụ thể theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP

- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm

- Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?