Cần lưu ý gì để sa thải người lao động đúng luật?

Phan Thị Huyền Trân 2,227 lượt xem
08:15 | 05/03/2026
Doanh nghiệp cần lưu ý gì để sa thải người lao động đúng luật?
Nội dung chính
  1. Sa thải là gì?
  2. Những lưu ý khi sa thải người lao động cho đúng luật?
  3. Xử lý kỷ luật sa thải người lao động theo trình tự ra sao?

Sa thải là gì?

Căn cứ Điều 124 Bộ Luật Lao động 2019 quy định như sau:

Hình thức xử lý kỷ luật lao động
1. Khiển trách.
2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
3. Cách chức.
4. Sa thải.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
...
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
...

Theo đó, có thể hiểu sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất được áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm ở mức độ lỗi nặng. Hình thức kỉ luật lao động sa thải dẫn đến quan hệ lao động của người lao động bị chấm dứt.

Cần lưu ý gì để sa thải người lao động đúng luật?

Cần lưu ý gì để sa thải người lao động đúng luật? (Hình từ Internet)

Những lưu ý khi sa thải người lao động cho đúng luật?

(1) Các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải

Người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải khi người lao động có các hành vi sau:

- Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.

- Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.

- Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật.

- Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

(Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019).

(2) Các trường hợp không được sa thải người lao động

Căn cứ khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động không được sa thải đối với người lao động vì lý do:

- Kết hôn.

- Mang thai.

- Nghỉ thai sản.

- Nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Căn cứ khoản 5 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Căn cứ khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật sa thải người lao động trong thời gian sau:

- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam;

- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm sau:

+ Hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.

+ Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.

- Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

(3) Sa thải người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

Người sử dụng lao động phải thỏa thuận bằng văn bản với ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi kỷ luật sa thải đối với người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sau 30 ngày kể từ ngày báo cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định.

Trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động thì người lao động, ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

(Căn cứ khoản 3 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019).

(4) Thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải người lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải là 12 tháng.

Trường hợp người lao động có thời gian không bị xử lý kỷ luật sa thải thì khi hết thời gian này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn xử lý kỷ luật sa thải.

(Căn cứ Điều 123 Bộ luật Lao động 2019).

(5) Nguyên tắc sa thải người lao động

Người sử dụng lao động khi xử lý kỷ luật sa thải người lao động phải tuân theo nguyên tắc sau đây:

- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.

- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.

- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

(Căn cứ khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019).

Xử lý kỷ luật sa thải người lao động theo trình tự ra sao?

Theo quy định tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc xử lý sa thải người lao động được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm của người lao động

+ Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động ngay tại thời điểm xảy ra: Người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

+ Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi đã xảy ra: Người sử dụng lao động thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Bước 2: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động

Việc tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động sẽ do người sử dụng lao động thực hiện:

Trước khi họp xử lý kỷ luật: Thông báo trước ít nhất 05 ngày về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý, hành vi vi phạm cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

Tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động:

+ Cuộc họp diễn ra khi có mặt đầy đủ các thành phần hoặc một trong các thành phần bắt buộc tham gia không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt.

+ Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự. Nếu có người không ký vào biên bản thì nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật

Trong thời hiệu được quy định, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động.

Bước 4: Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật

Quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi đến người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Tải mẫu quyết định sa thải nhân viên: Tại đây

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
4 bước xử lý kỷ luật lao động mới năm 2026 ra sao?

Trình tự xử lý kỷ luật lao động mới nhất năm 2026 được thực hiện qua những bước nào, thời hạn thông báo họp xử lý kỷ luật và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định ra sao theo Bộ luật Lao động và Nghị định 145/2020/NĐ-CP?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Lương tối thiểu có phải là số tiền người lao động thực nhận hằng tháng hay không? Lương tối thiểu được dùng làm căn cứ trả lương như thế nào, và tiền lương thực nhận khác lương tối thiểu ở những điểm nào theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Công ty có được phạt tiền nhân viên không?

Công ty được phạt tiền nhân viên trong những trường hợp nào, mức phạt nếu vi phạm quy định về kỷ luật lao động ra sao và người sử dụng lao động phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ kĩ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề đã cấp trước ngày 8/10/2026 cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành có còn được sử dụng không?

Chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề được cấp trước ngày 8/10/2026 có còn giá trị sử dụng không? Người đã được cấp chứng chỉ có cần thực hiện thủ tục chuyển đổi hoặc đánh giá lại năng lực thực hành nghề theo quy định mới hay không? Cùng tìm hiểu quy định cụ thể để bảo đảm quyền lợi của người sở hữu chứng chỉ.