- Sa thải lao động là gì và khác gì với chấm dứt hợp đồng lao động?
- Các trường hợp nào người sử dụng lao động được phép sa thải nhân viên?
- Quy trình xử lý kỷ luật sa thải đúng pháp luật gồm những bước nào?
- Thủ tục sa thải nhân viên không cần thông báo trước được không?
- Thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải là bao lâu?
- Sa thải trái luật được bồi thường bao nhiêu tháng lương?
- Mức lương làm căn cứ tính bồi thường khi sa thải trái luật là lương thực nhận hay lương hợp đồng?
- Những đối tượng lao động nào không được phép sa thải?
- Nhân viên bị sa thải có được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc không?
- Bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
- Biên bản họp kỷ luật sa thải cần có những nội dung gì?
- Người lao động bị sa thải có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện trong thời hạn bao lâu?
- Tổ chức công đoàn có vai trò gì trong quá trình xử lý kỷ luật sa thải nhân viên?
- Quyết định sa thải phải được ban hành trong thời hạn bao lâu sau khi họp hội đồng kỷ luật?
- Sa thải nhân viên không có lý do công ty có bị phạt không?
- Người lao động bị sa thải có quyền yêu cầu nhận lại việc làm sau khi tòa tuyên sa thải trái luật không?
- Tranh chấp sa thải lao động bắt buộc phải qua hòa giải trước khi ra tòa không?
Sa thải lao động là gì và khác gì với chấm dứt hợp đồng lao động?
Bộ luật Lao động 2019, sa thải được hiểu là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất mà người sử dụng lao động có thể áp dụng đối với người lao động. Chấm dứt hợp đồng lao động là một khái niệm rộng bao gồm cả sa thải trong đó, chấm dứt HĐLĐ không bắt buộc yêu cầu về lỗi ví dụ như hết hạn hợp đồng, đến tuổi nghỉ hưu,... còn sa thải buộc phải có yếu tố lỗi của người lao động.
Bảng so sánh sa thải và chấm dứt HĐLĐ:
Có thể thấy sa thải khá nghiêm khắc với người lao động hậu quả pháp lý của nó cũng cao hơn, có thể làm cho người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc.

Sa thải lao động là gì và khác gì với chấm dứt hợp đồng lao động? Các trường hợp nào người sử dụng lao động được phép sa thải nhân viên? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào người sử dụng lao động được phép sa thải nhân viên?
Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 cho phép phép sa thải nhân viên trong 4 trường hợp gồm: (1) NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô,... tại nơi làm việc; (2) NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật của doanh nghiệp; (3) NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật; (4) NLĐ tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng.
Cụ thể:
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động 2019;
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
(Điều 125 Bộ luật Lao động 2019)
Quy trình xử lý kỷ luật sa thải đúng pháp luật gồm những bước nào?
Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy trình xử lý kỷ luật sa thải đúng pháp luật gồm 04 bước: (1) Lập biên bản hành vi vi phạm của người lao động; (2) Thông báo tổ chức họp xử lý kỷ luật; (3) Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động; (4) Lập biên bản và ra quyết định xử lý kỷ luật
Cụ thể:
Quy trình xử lý kỷ luật sa thải đúng pháp luật gồm:
Bước 1: Lập biên bản hành vi vi phạm của người lao động
- Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động ngay tại thời điểm xảy ra: Người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.
- Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi đã xảy ra: Người sử dụng lao động thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
Bước 2: Thông báo tổ chức họp xử lý kỷ luật;
Trước khi họp xử lý kỷ luật: Thông báo trước ít nhất 05 ngày về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý, hành vi vi phạm cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.
Bước 3: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động:
- Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động.
Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;
Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
Bước 4: Lập biên bản và ra quyết định xử lý kỷ luật
Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động.
Quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi đến người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
(Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Thủ tục sa thải nhân viên không cần thông báo trước được không?
Không. Tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP yêu cầu phải báo trước ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động. Nội dung báo trước: Nội dung cuộc họp, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động.
Thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải là bao lâu?
Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. 12 tháng đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài sản, tiết lộ bí mật của người sử dụng lao động. Ngoài ra, được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật không quá 60 ngày trong một số trường hợp.
Cụ thể:
Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
- Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
- 04 trường hợp kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày:
(1) Khi hết thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
(2) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
(3) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
(4) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Khi hết thời gian quy định 04 trường hợp trên,nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
(Điều 122 và Điều 123 Bộ luật Lao động 2019)
Sa thải trái luật được bồi thường bao nhiêu tháng lương?
Sa thải trái pháp luật bản chất là chấm dứt HĐLĐ trái luật, sa thải trái luật sẽ được bồi thường ít nhất 02 tháng lương và tiền phạt vi phạm thời hạn báo trước (nếu có). Bên cạnh đó còn được nhận tiền lương, và được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc.
Cụ thể: Điều 41 Bộ Luật Lao động 2019 Bồi thường thiệt hại như sau:
1. Trường hợp người sử dụng lao động nhận lại người lao động vào làm việc
- Tiền lương, đóng các loại bảo hiểm bắt buộc trong những ngày người lao động không được làm việc.
- Trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm thời hạn báo trước).
- Trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Trường hợp người lao động không đồng ý quay trở lại làm việc
- Tiền lương, đóng các loại bảo hiểm bắt buộc trong những ngày người lao động không được làm việc.
- Trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm thời hạn báo trước).
- Trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
- Tiền trợ cấp thôi việc.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động vào làm việc và được người lao động đồng ý
- Tiền lương, đóng các loại bảo hiểm bắt buộc trong những ngày người lao động không được làm việc.
- Trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm thời hạn báo trước).
- Trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
- Tiền trợ cấp thôi việc.
- Khoản tiền bồi thường thêm để chấm dứt hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận, nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
(Điều 41 Bộ Luật Lao động 2019)
Mức lương làm căn cứ tính bồi thường khi sa thải trái luật là lương thực nhận hay lương hợp đồng?
Sa thải trái luật thì mức lương căn cứ tính bồi thường sẽ dựa trên tiền lương hợp đồng theo Điều 41 Bộ Luật Lao động 2019.
Những đối tượng lao động nào không được phép sa thải?
Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định không được sa thải đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
Bên cạnh đó, không sa thải người lao động đang trong các khoảng thời gian sau:
- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam;
- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm.
- Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Nhân viên bị sa thải có được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc không?
Không. Người lao động bị sa thải thì sẽ không thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm. Trừ trường hợp, sa thải trái pháp luật thì sẽ được nhận trợ cấp thôi việc nếu người lao động không đồng ý trở lại làm việc (Điều 46 và Điều 47 Bộ luật Lao động 2019).
Bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Có. Điều 38 Luật Việc làm 2025 vẫn cho phép người lao động bị sa thải được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHTN và làm thủ tục đúng quy định.
Biên bản họp kỷ luật sa thải cần có những nội dung gì?
Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định cụ thể về biên bản họp kỷ luật sa thải phải có nội dung gì. Tuy nhiên, cần đảm bảo các nội dung sau: (1) Thành phần tham dự; (2) Thời gian, địa điểm; (3) Nội dung cuộc họp; (4) Ý kiến của các bên; (5) Người làm chứng (nếu có); (6) Kết luận của người có thẩm quyền.
Người lao động bị sa thải có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện trong thời hạn bao lâu?
Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định người lao động bị sa thải có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận biết được hành vi của người sử dụng lao động bị khiếu nại.
Cụ thể:
Thời hiệu khiếu nại
- Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 180 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của người sử dụng lao động, của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, của tổ chức dịch vụ việc làm, tổ chức có liên quan đến hoạt động tạo việc làm cho người lao động, tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bị khiếu nại.
- Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
(Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP)
Tổ chức công đoàn có vai trò gì trong quá trình xử lý kỷ luật sa thải nhân viên?
Bộ luật Lao động 2019 không có quy định cụ thể về vai trò của tổ chức công đoàn trong quá trình xử lý kỷ luật sa thải nhân viên. Tuy nhiên, tổ chức công đoàn đóng vai trò giám sát, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, và đại diện người lao động (khi có yêu cầu).
Quyết định sa thải phải được ban hành trong thời hạn bao lâu sau khi họp hội đồng kỷ luật?
Nghị định 145/2020/NĐ-CP không quy định cụ thể thời hạn ban hành Quyết định sa thải sau khi họp hội đồng xử lý kỷ luật mà chỉ quy định là trong thời hiệu xử lý kỷ luật phải ban hành quyết định sa thải. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng - 12 tháng tuỳ thuộc vào hành vi vi phạm. Ngoài ra, được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật không quá 60 ngày trong một số trường hợp.
Sa thải nhân viên không có lý do công ty có bị phạt không?
Nghị định 12/2022/NĐ-CP và Bộ luật Lao động 2019 không có quy định xử phạt đối với trường hợp sa thải nhân viên không có lý do. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải bồi thường thiệt hại ít nhất 02 tháng lương, tiền phạt vi phạm thời hạn báo trước (nếu có) và các khoản tiền khác cho người lao động nếu sa thải trái pháp luật.
Sa thải nhân viên mang thai bị phạt bao nhiêu tiền?
Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định sa thải nhân viên mang thai bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức. Đồng thời, buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc.
Cụ thể:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc.
Lưu ý: Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức xử phạt đối với tổ chức bằng 02 lần đối với cá nhân.
Nhân viên tự ý bỏ việc 5 ngày có bị sa thải không?
Có. Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định nếu người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày (không nhất thiết phải 5 ngày liên tiếp) mà không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức sa thải.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
(khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019)
Sa thải vì lý do tiết lộ bí mật kinh doanh có đúng luật không?
Có. Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 khi người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động có quyền sa thải và không trái quy định pháp luật.
Công ty có được sa thải nhân viên đang điều trị bệnh không?
Không. Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, công ty không được sa thải nhân viên đang trong thời gian điều trị bệnh. Điều này không đồng nghĩa với việc sẽ miễn trừ xử lý kỷ luật sa thải, sau khi hết thời gian điều điều trị bệnh, điều dưỡng thì vẫn thi hành quyết định sa thải bình thường.
Người lao động bị sa thải có quyền yêu cầu nhận lại việc làm sau khi tòa tuyên sa thải trái luật không?
Có. Sa thải trái luật thì bắt buộc phải nhận lại người lao động vào làm việc, đồng thời phải bồi thường cho người lao động ít nhất 02 tháng tiền lương, tiền phạt vi phạm thời hạn báo trước (nếu có) và các khoản tiền khác (Điều 41 Bộ luật Lao động 2019)
Tranh chấp sa thải lao động bắt buộc phải qua hòa giải trước khi ra tòa không?
Không. Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 cho phép trực tiếp yêu cầu toà án giải quyết các tranh chấp liên quan về sa thải mà không cần thông qua hoà giải. Thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà Dân sự Toà án nhân dân khu vực (Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi 2025).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];