Căn cứ vào đâu để phát hiện các vi phạm của CBCCVC là đảng viên theo Quy định 285?

Nguyễn Minh Khôi 436 lượt xem
09:15 | 07/05/2025
Theo Quy định 285, để phát hiện các vi phạm của CBCCVC là đảng viên thì phải cắn cứ vào đâu?
Nội dung chính
  1. Căn cứ vào đâu để phát hiện các vi phạm của CBCCVC là đảng viên theo Quy định 285?
  2. CBCCVC là đảng viên cần thực hiện những nhiệm vụ gì?
  3. Chuẩn mực đoàn kết, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm của CBCCVC là đảng viên như thế nào?
  4. Tuổi đảng của CBCCVC là CBCCVC là đảng viên được tính như thế nào?

Căn cứ vào đâu để phát hiện các vi phạm của CBCCVC là đảng viên theo Quy định 285?

Căn cứ Điều 3 Quy định 285-QĐ/TW năm 2025 có quy định nguyên tắc thực hiện như sau:

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao kỷ luật, kỷ cương trước hết là sự nêu gương về ý thức, trách nhiệm của tổ chức đảng, CBCCVC là đảng viên trong việc chấp hành chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa tích cực phòng ngừa với chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm của tổ chức đảng, CBCCVC là đảng viên.

- Mọi vi phạm của tổ chức đảng, CBCCVC là đảng viên phải được kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh; khắc phục hậu quả theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo, trao đổi, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vi phạm của tổ chức đảng, CBCCVC là đảng viên cho cấp ủy, Ủy ban kiểm tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định. Thông tin về vi phạm của tổ chức đảng, CBCCVC là đảng viên được công khai hoặc bảo mật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn vi phạm phải căn cứ các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử; tôn trọng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức đảng và CBCCVC là đảng viên.

Theo đó, để phát hiện các vi phạm của CBCCVC là đảng viên thì phải căn cứ các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử; tôn trọng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức đảng và CBCCVC là đảng viên.

Căn cứ vào đâu để phát hiện các vi phạm của đảng viên theo Quy định 285? Cán bộ đảng viên cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

Căn cứ vào đâu để phát hiện các vi phạm của CBCCVC là đảng viên theo Quy định 285? (Hình từ Internet)

CBCCVC là đảng viên cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 CBCCVC là đảng viên có nhiệm vụ như sau:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều CBCCVC là đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển CBCCVC là đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Chuẩn mực đoàn kết, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm của CBCCVC là đảng viên như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Quy định 144-QĐ/TW năm 2024 quy định như sau:

- Luôn luôn giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, cơ quan, tổ chức và trong Nhân dân, trước hết là ở chi bộ, cơ quan, đơn vị công tác, khu dân cư; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện chia rẽ, bè phái, cục bộ, lợi ích nhóm; xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị thật sự trong sạch, vững mạnh toàn diện.

- Nêu cao ý thức tổ chức kỷ luật, kỷ cương, nhất là kỷ luật phát ngôn. Nói và làm theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành các quy định của cơ quan, đơn vị; phục tùng sự phân công của Đảng, của tổ chức.

- Sống có nghĩa tình, chân thành, thương yêu, đối xử, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp và mọi người theo lẽ phải, phù hợp với đạo lý dân tộc, cùng nhau tiến bộ.

- Nêu cao trách nhiệm trong công tác và sinh hoạt; sẵn sàng đảm nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Kiên quyết đấu tranh, phê phán mọi hành vi né tránh, đùn đẩy, hoặc có tư tưởng trung bình chủ nghĩa, làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm, không dám làm. Làm tốt trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụ đối với gia đình, cộng đồng, xã hội.

Tuổi đảng của CBCCVC là CBCCVC là đảng viên được tính như thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục 4.5 Mục 4 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành quy định như sau:

4. Điều 5: Về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi đảng của đảng viên
...
4.5. Tính tuổi đảng của đảng viên.
4.5.1. Đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Thời gian không tham gia sinh hoạt đảng là: Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.
4.5.2. Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Như vậy:

- CBCCVC là đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi đảng của CBCCVC là đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.

- CBCCVC là đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp lần đầu đối với CBCCVC là đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Minh Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?