Cách viết và tải mẫu hợp đồng tập nghề chuẩn nhất hiện nay cho công ty thế nào?
Hiện nay, các pháp luật liên quan không có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng tập nghề.
Do đó, có thể tham khảo mẫu hợp đồng tập nghề chuẩn nhất hiện nay như sau:

Tải mẫu hợp đồng tập nghề chuẩn nhất hiện nay cho công ty ở đây: TẢI VỀ
Ngoài ra, có thể tham khảo cách viết mẫu hợp đồng tập nghề như sau:
- Phần mở đầu
Ghi tên công ty ở góc trái, số hợp đồng ở ngay dưới.
Ở giữa trang, ghi quốc hiệu – tiêu ngữ theo đúng quy định.
Dưới đó, ghi tiêu đề “HỢP ĐỒNG TẬP NGHỀ” in hoa, đậm, căn giữa.
- Thông tin các bên
Bên A (Công ty): ghi rõ tên công ty, địa chỉ, điện thoại, người đại diện, chức vụ, giấy ủy quyền (nếu có).
Bên B (Người tập nghề): ghi họ tên, ngày sinh, quốc tịch, địa chỉ thường trú và tạm trú, số CCCD (hoặc CMND), ngày cấp, nơi cấp.
Sau khi liệt kê thông tin, ghi câu “Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng tập nghề với các nội dung sau đây:”.
- Nội dung hợp đồng
Thời gian và địa điểm tập nghề: ghi rõ thời gian bắt đầu – kết thúc, địa điểm, vị trí, bộ phận và nội dung công việc được tập nghề.
Chế độ tập nghề: ghi thời gian làm việc trong ngày, chế độ nghỉ, việc cấp dụng cụ và bảo hộ lao động.
Quyền và nghĩa vụ của người tập nghề: ghi quyền được hướng dẫn, nhận tiền công, được xem xét ký hợp đồng chính thức; nghĩa vụ tuân thủ nội quy, bảo mật thông tin, báo cáo khi có sự cố, bồi thường nếu vi phạm.
Quyền và nghĩa vụ của công ty: ghi quyền quản lý, điều hành, đánh giá kết quả tập nghề; nghĩa vụ tạo điều kiện làm việc, chi trả tiền công đúng hạn, đảm bảo an toàn.
Các quy định khác: ghi rõ hiệu lực của hợp đồng (từ ngày nào đến ngày nào), số bản hợp đồng, nơi lưu giữ; các phụ lục hoặc quy định nội bộ đi kèm đều có giá trị pháp lý như hợp đồng.

Cách viết và tải mẫu hợp đồng tập nghề chuẩn nhất hiện nay cho công ty thế nào? (Hình từ Internet)
Không trả lương cho người tập nghề thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, cụ thể như sau:
Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không đào tạo cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khác cho mình; hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động; thu học phí của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình; không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Bộ luật Lao động; không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động; không ký kết hợp đồng lao động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề và đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi không trả lương cho người tập nghề trực tiếp tham gia lao động trong thời gian tập nghề thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau:
- Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định nêu trên chỉ là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
Bên cạnh đó, căn cứ điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì người sử dụng lao động ngoài việc bị phạt tiền nêu trên còn phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả bằng cách trả lương cho người người tập nghề khi có hành vi không trả lương cho người tập nghề trong thời gian tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động.
Người lao động có quyền như thế nào theo Luật?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, người lao động có các quyền sau đây:
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đình công;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];