Cách tính tiền lương cho kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 hiện nay?

20:45 | 20/05/2023
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 có yêu cầu bằng ngoại ngữ không? Tiền lương của kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 được tính như thế nào? Câu hỏi của anh Kiên (Bình Định)
Nội dung chính
  1. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 có mã số bao nhiêu?
  2. Chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 có bắt buộc phải có bằng ngoại ngữ không?
  3. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 được nhận mức lương bao nhiêu theo quy định hiện nay?

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 có mã số bao nhiêu?

Căn cứ Điều 2 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định như sau:

Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn
1. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II Mã số: V.06.04.10
2. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III Mã số: V.06.04.11
3. Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV Mã số: V.06.04.12

Như vậy, theo quy định trên, viên chức giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 có mã số: V.06.04.12.

Cách tính tiền lương cho kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 hiện nay?

Cách tính tiền lương cho kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 hiện nay? (Hình từ Internet)

Chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 có bắt buộc phải có bằng ngoại ngữ không?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT quy định như sau:

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số: V.06.04.12
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Có kiến thức cơ bản về chuyên ngành khí tượng thủy văn, hiểu rõ các chế độ, phương pháp quan trắc khí tượng thủy văn, tính toán số liệu;
b) Có năng lực thực hành quan trắc và xử lý tình huống trong thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn;
c) Nắm được tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quan trắc khí tượng thủy văn, mã luật khí tượng thủy văn;
d) Nắm được tính năng, tác dụng của các loại máy, trang thiết bị quan trắc và biết sử dụng các phương pháp tính toán chỉnh biên số liệu khí tượng thủy văn;
đ) Nắm được điều kiện địa lý - khí hậu và nhân tố khác ảnh hưởng đến chất lượng số liệu khí tượng thủy văn.

Như vậy, theo quy định hiện nay, để được làm kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 không cần phải có bằng ngoại ngữ, viên chức có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phụ hợp với vị trí làm việc và chuyên ngành có liên quan thì được bổ nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4.

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 được nhận mức lương bao nhiêu theo quy định hiện nay?

Căn cứ Điều 9 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định như sau:

Cách xếp lương
1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
b) Chức danh nghề nghiệp kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
c) Chức danh nghề nghiệp kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
2. Xếp lương khi viên chức hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp:
Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thì thực hiện xếp bậc, hệ số lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm, như sau:
a) Trường hợp viên chức có trình độ tiến sĩ khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III (mã số V.06.04.11) thì xếp bậc 3/9, hệ số lương 3,00 của viên chức loại A1.
...

Theo quy định trên, kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 04/2019/TT-BNV thì mức lương của kiểm sát viên khí tượng thủy văn hạng 4 được tính như sau:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 = Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng

Hiện nay: căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng/tháng;

Theo đó, kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 hiện nay có thể nhận mức lương từ: 2.771.400 đồng/tháng đến 6.049.400 đồng/tháng.

Từ 01/7/2023 thì mức lương cơ sở thay đổi thành 1.800.000 đồng/tháng (khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Khi đó kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 4 sẽ nhận mức lương từ: 3.348.000 đồng/tháng đến 7.308.000 đồng/tháng.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất