Các bước tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile chi tiết nhất ra sao?

Nguyễn Phạm Kiều Phương 40,225 lượt xem
21:40 | 27/03/2026
Chi tiết các bước để người lao động tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile như thế nào?
Nội dung chính
  1. Các bước tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile chi tiết nhất ra sao?
  2. Tiền thuế TNCN nộp thừa được xử lý như thế nào?
  3. Khi nào doanh nghiệp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động?

Các bước tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile chi tiết nhất ra sao?

Dưới đây là các bước tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile chi tiết:

Bước 1: Tải ứng dụng etax mobile và đăng ký tài khoản

Người nộp thuế truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile do Tổng cục Thuế phát hành.

- Mở ứng dụng, chọn chức năng Đăng ký tài khoản.

- Nhập đầy đủ thông tin cá nhân (Mã số thuế, số CCCD/CMND, số điện thoại...) và thiết lập mật khẩu.

- Xác thực số điện thoại qua mã OTP gửi về tin nhắn, hoàn tất đăng ký tài khoản.

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile

Người nộp thuế có thể chọn một trong hai cách:

- Đăng nhập bằng mã số thuế và mật khẩu đã được cấp.

- Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán

Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” -> Tiếp tục chọn “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”. Sau đó, người nộp thuế lựa chọn năm quyết toán và tra cứu

- Chọn năm quyết toán thuế muốn thực hiện.

- Nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu liên quan đến năm này (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).

Người nộp thuế thực hiện kiểm tra dữ liệu và nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”

- Hệ thống tự động lấy dữ liệu thu nhập, khấu trừ theo hồ sơ do tổ chức chi trả đã gửi lên.

- Người nộp thuế kiểm tra kỹ số liệu, nếu có sai lệch phải liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.

- Nhấn Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN (gợi ý) để hệ thống tạo dự thảo tờ khai, hạn chế sai sót.

+ Loại tờ khai: mặc định là chính thức, không cho sửa.

+ Năm kê khai: theo năm tra cứu, không cho sửa.

+ Trường hợp quyết toán: mặc định theo năm dương lịch, không cho sửa.

+ Từ tháng: tự động theo năm quyết toán, cho phép sửa.

+ Đến tháng: tự động là tháng cuối năm quyết toán.

Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai

Kiểm tra lại thông tin tờ khai và Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống xác định cơ quan thuế nộp tờ khai.

- Trường hợp 1: Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%

-> Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.

-Trường hợp 2: Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm hoặc cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế trong năm -> Hệ thống tự lựa chọn cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế theo quy định.

- Trường hợp 3: Trường hợp khác không thuộc các trường hợp nêu trên, hệ thống hiển thị câu hỏi để người sử dụng chọn và nhập thông tin.

Bước 5: Các thông tin quyết toán

Sau khi xác định cơ quan thuế, hệ thống hiển thị màn hình với thông tin chung:

- Cơ quan thuế quyết toán, tên người nộp thuế, MST, địa chỉ, Tỉnh/Thành phố, điện thoại, fax, email: tự động hiển thị, một số trường cho sửa hoặc chọn lại.

- MST và tên tổ chức trả thu nhập, địa chỉ, tỉnh/thành phố: tự động hiển thị, không cho sửa.

Bước 6: Chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế

Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn kê khai các chỉ tiêu [20] đến [48], cho phép sửa dữ liệu.

Lưu ý: Chỉ tiêu [24] = Tổng số dòng trên bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.

- Nếu nhấn “Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN”, nhập người phụ thuộc: Họ tên [10], Mã số thuế [11] hoặc Loại giấy tờ [12], Số giấy tờ [13], Ngày sinh [14], Quan hệ [15], Thời gian giảm trừ [16], [17]... đều phải nhập theo yêu cầu.

- Nếu chỉ tiêu [46] > 0, hệ thống nhập thông tin hoàn trả: Số tiền hoàn trả (theo chỉ tiêu [46]), chọn hình thức (chuyển khoản/tiền mặt), và điền đầy đủ thông tin bắt buộc tương ứng (tên chủ tài khoản/số tài khoản, ngân hàng,... hoặc thông tin người nhận tiền nếu nhận tiền mặt).

Lưu ý: Hoàn trả tiền mặt áp dụng khi số tiền ≤ 5.000.000 đồng.

Nếu chỉ tiêu [47] > 0, nhấn “Đề nghị bù trừ”, hệ thống hiển thị các khoản nộp đã quá hạn để bù trừ; kê khai [47] = chỉ tiêu [12] tổng số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa.

Bước 7: Nhập thông tin tài khoản ngân hàng nhận tiền thuế hoàn

Người nộp thuế nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình hoàn thành tờ khai 02/QTT-TNCN.

Bước 8: Đính kèm phụ lục, chứng từ liên quan để nộp tờ khai

Chọn “Thêm mới phụ lục” để đính kèm chứng từ khấu trừ, hợp đồng, CCCD và các tài liệu liên quan, đồng thời cần lưu ý đảm bảo file phù hợp định dạng (PDF/JPEG/PNG) và dung lượng không vượt quá giới hạn hệ thống. Sau khi hoàn thiện, nhấn “Nộp tờ khai”.

Bước 9: Xác thực nộp tờ khai bằng mã OTP

- Nhấn “Tiếp tục” sau khi hoàn tất tải lên toàn bộ phụ lục.

- Hệ thống gửi mã OTP về số điện thoại đăng ký.

- Nhập chính xác mã OTP để hoàn thành việc nộp tờ khai.

Bước 10: Hoàn thành nộp tờ khai

Chọn “Xác nhận”, hệ thống thông báo “Nộp tờ khai thành công”.

Tải về >> Tờ khai quyết toán thuế TNCN mới nhất

Các bước tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile chi tiết nhất ra sao?

Các bước tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile chi tiết nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Tiền thuế TNCN nộp thừa được xử lý như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế có số tiền thuế TNCN nộp thừa thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

- Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:

+ Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

+ Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

+ Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán;

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

+ Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

+ Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.

- Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách:

Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì:

Người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

Khi nào doanh nghiệp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP doanh nghiệp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động khi được người lao động ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp làm việc không đủ 12 tháng trong năm).

- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó tại thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp làm việc không đủ 12 tháng trong năm), đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác, bình quân tính theo tháng trong năm không vượt quá 12 triệu đồng, đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế với phần thu nhập này.

- Cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất