- Ai có thẩm quyền ký xác nhận trên phiếu xác nhận bảng lương? Mẫu phiếu xác nhận bảng lương mới nhất hiện nay là mẫu nào?
- Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động dựa vào yếu tố nào?
- Người lao động làm việc bao nhiêu ngày thì được trả lương?
- Có thể ủy quyền cho người khác nhận lương thay không?
Ai có thẩm quyền ký xác nhận trên phiếu xác nhận bảng lương? Mẫu phiếu xác nhận bảng lương mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Phiếu xác nhận bảng lương nhằm xác nhận mức lương hàng tháng thực nhận của người lao động tại doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi cần xác nhận, người lao động phải hoàn thiện mẫu đơn và gửi cho người sử dụng lao động tại cơ quan, đơn vị mình đang làm việc để xin xác nhận mức lương.
- Trong trường hợp người lao động làm việc tại doanh nghiệp thì chủ thể có thẩm quyền ký xác nhận trên mẫu xác nhận lương thường là giám đốc doanh nghiệp.
- Trường hợp người làm động làm việc tại các cơ quan, đơn vị của nhà nước thì chủ thể có thẩm quyền thường là thủ trưởng cơ quan đơn vị.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản có liên quan không có quy định cụ thể nào về mẫu phiếu xác nhận bảng lương. Do vậy, doanh nghiệp và người lao động có thể tham khảo mẫu phiếu xác nhận bảng lương sau đây:

>> Tải mẫu phiếu xác nhận bảng lương số 01: Tại đây
>> Tải mẫu phiếu xác nhận bảng lương số 02: Tại đây

Ai có thẩm quyền ký xác nhận trên phiếu xác nhận bảng lương? Mẫu phiếu xác nhận bảng lương mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động dựa vào yếu tố nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Theo đó, người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
Người lao động làm việc bao nhiêu ngày thì được trả lương?
Căn cứ khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Như vậy, người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Có thể ủy quyền cho người khác nhận lương thay không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Như vậy, nếu người lao động không thể nhận tiền lương trực tiếp từ người sử dụng lao động thì người lao động có thể ủy quyền cho người khác nhận lương thay mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];