05 tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 (Dự kiến)?
Tại Dự thảo Nghị định ngày 24/5/2026 về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
>> Xem toàn văn Dự thảo Nghị định ngày 24/5/2026 về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại đây.
Tại Điều 7 Dự thảo Nghị định quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ Trưởng tổ dân phố năm 2026 như sau:
- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người được đào tạo chuyên môn, có trình độ từ trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ (soạn thảo văn bản, sử dụng phần mềm quản lý, hệ thống thông tin phục vụ hoạt động của chính quyền cấp xã và các ứng dụng điện tử liên quan để triển khai nhiệm vụ tại thôn, tổ dân phố); có năng lực lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Ngoài ra, tại Điều 14 Dự thảo Nghị định quy định số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách như sau:
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư chi bộ; Trưởng Ban công tác Mặt trận.
- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.
Đồng thời, tại Điều 15 Dự thảo quy định mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách như sau:
Ngân sách Nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc trường hợp trên được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.

05 tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 (Dự kiến)? (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở để tính phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026 dự kiến là bao nhiêu?
Mức lương cơ sở để tính phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 01/7/2026 dự kiến là 2.530.000 đồng/tháng.
Cụ thể:
Hiện nay, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội (gọi tắt là dự thảo Thông tư) có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Tải về >> Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở
Cụ thể, tại khoản 3 Điều 3 Dự thảo Thông tư này, Bộ Nội vụ hướng dẫn phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động KCT ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng. Việc quy định cụ thể mức phụ cấp được thực hiện theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP.
Thẩm quyền quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách thuộc về cơ quan nào?
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định thẩm quyền quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];