Nghị định 07/2026/NĐ-CP bãi bỏ các quy định nào của Nghị định 204/2004/NĐ-CP?

15:14 | 14/01/2026
Nghị định 07 2026 NĐ CP bãi bỏ các quy định nào của Nghị định 204 2004 NĐ CP?
Nội dung chính
  1. Nghị định 07 2026 NĐ CP bãi bỏ các quy định nào của Nghị định 204 2004 NĐ CP?
  2. Nghị định 07 2026 NĐ CP sửa đổi các bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo nào?
  3. Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền lương chức vụ lãnh đạo là gì?

Nghị định 07 2026 NĐ CP bãi bỏ các quy định nào của Nghị định 204 2004 NĐ CP?

Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP.

>>> Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP quy định: Bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Như vậy, Nghị định 07 2026 NĐ CP bãi bỏ các quy định sau đây của Nghị định 204 2004 NĐ CP:

- Khoản 3 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP bảng phụ cấp chức vụ Tổng cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Tổng cục thuộc Bộ)

- Điểm c khoản 4 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy đinh: Trường hợp đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo có chênh lệnh cao hơn giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đã được hưởng so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đã được hưởng cho đến hết thời gian giữ chức vụ đã được bổ nhiệm. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đã được hưởng đủ 06 tháng.

- Khoản 5 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục và các tổ chức tương đương thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, Cục thuộc Tổng cục thuộc Bộ (gọi chung là Cục thuộc Tổng cục)

- Khoản 9 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- khoản 10 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cơ quan thi hành án

- Điểm 11.3 khoản 11 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Thanh tra Sở, ngành thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương (gọi chung là Thanh tra Sở)

- Điểm 11.4 khoản 11 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Khoản 12 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục thuộc Tổng cục Hải quan

- Khoản 13 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cục thuộc Tổng cục Thuế và kho bạc Nhà nước cấp tỉnh trở xuống thuộc Kho bạc Nhà nước

- Khoản 14 Mục I Bảng phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Chi cục thuộc Cục Dự trữ quốc gia.

Xem mới:

>>> File PDF Nghị định 07/2026/NĐ-CP có mộc đỏ

>>> Nghị định 07/2026/NĐ-CP khi nào có hiệu lực?

Nghị định 07 2026 NĐ CP bãi bỏ các quy định nào của Nghị định 204 2004 NĐ CP?

Nghị định 07 2026 NĐ CP bãi bỏ các quy định nào của Nghị định 204 2004 NĐ CP? (Hình từ Internet)

Nghị định 07 2026 NĐ CP sửa đổi các bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo nào?

Tại Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi các bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo sau đây:

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Hệ số

Cục loại 2

Hệ số

1

Cục trưởng

1,10

1,00

2

Phó Cục trưởng

0,90

0,80

3

Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,80

0,70

4

- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,70

0,60

5

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,60

0,50

6

- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng

- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,50

0,40

7

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,40

0,40

8

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,30

0,30

9

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,25

0,25

10

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,20

0,20

Sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố

Xem chi tiết tại: Tại đây

Bảng phụ cấp chức vụ Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

- Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

1,00

2

Phó Chánh thanh tra

0,80

3

Trưởng phòng

0,60

4

Phó Trưởng phòng

0,40

- Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

1

Chánh Thanh tra

0,70

0,60

2

Phó Chánh thanh tra

0,50

0,40

Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền lương chức vụ lãnh đạo là gì?

Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang khi thay đổi công việc thì được chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) cho phù hợp với công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (trừ trường hợp bị kỷ luật bãi nhiệm, cách chức hoặc không được bổ nhiệm lại) để làm công việc khác hoặc giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì được bảo lưu mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng, sau đó xếp lại lương hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm.

- Theo yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đang giữ chức danh lãnh đạo được luân chuyển đến giữ chức danh lãnh đạo khác có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn, thì được giữ mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo cũ. Trường hợp công việc mới được luân chuyển đến quy định xếp lương theo ngạch hoặc theo chức danh thấp hơn thì được giữ mức lương cũ (kể cả phụ cấp chức vụ nếu có) và được thực hiện chế độ nâng bậc lương theo quy định ở ngạch hoặc chức danh cũ.

- Các đối tượng được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì được chuyển xếp lại ngạch, bậc lương và hưởng phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương hoặc theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân, nếu có mức lương cũ cao hơn so với mức lương mới được xếp thì được bảo lưu phần chênh lệch cao hơn này theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc xếp lương, chế độ phụ cấp lương, nâng bậc lương, trả lương, quản lý tiền lương và thu nhập phải theo đúng đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, điều kiện, chế độ được hưởng và các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

- Thực hiện chế độ tiền lương phải gắn với cải cách hành chính; bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề và giữa các loại cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm ổn định chính trị - xã hội.

Trên đây là nội dung Nghị định 07 2026 NĐ CP bãi bỏ các quy định nào của Nghị định 204 2004 NĐ CP?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).