Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ Mục 2 Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP quy định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội mới nhất năm 2026 như sau:
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp (Đồng) |
1 | Bộ trưởng | Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50. | |
2 | Tổng tham mưu trưởng | 1.4 | 3,276,000 |
3 | Tư lệnh quân khu | 1.25 | 2,925,000 |
4 | Tư lệnh quân đoàn | 1.1 | 2,574,000 |
5 | Phó tư lệnh quân đoàn | 1 | 2,340,000 |
6 | Sư đoàn trưởng | 0.9 | 2,106,000 |
7 | Lữ đoàn trưởng | 0.8 | 1,872,000 |
8 | Trung đoàn trưởng | 0.7 | 1,638,000 |
9 | Phó trung đoàn trưởng | 0.6 | 1,404,000 |
10 | Tiểu đoàn trưởng | 0.5 | 1,170,000 |
11 | Phó tiểu đoàn trưởng | 0.4 | 936,000 |
12 | Đại đội trưởng | 0.3 | 702,000 |
13 | Phó đại đội trưởng | 0.25 | 585,000 |
14 | Trung đội trưởng | 0.2 | 468,000 |
Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo khác thuộc quân đội nhân dân được xác định theo nguyên tắc tương đương, Bộ Quốc phòng quy định cụ thể sau khi có thoả thuận của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chính ủy (chính trị viên) các cấp trong Quân đội nhân dân bằng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị cùng cấp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
Trên đây là thông tin về "Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?".

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội mới nhất năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời hạn xét thăng quân hàm đối với Thiếu úy quân đội là bao lâu?
Theo Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như sau
Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
[...]
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
[...]
Theo đó, thời hạn xét thăng quân hàm đối với Thiếu úy lên Trung úy quân đội là 2 năm.
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có tiêu chuẩn chung như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân 1999 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ
- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];