Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,124 lượt xem
11:56 | 14/01/2026
Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào? Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành khi nào?
Nội dung chính
  1. Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07 2026 NĐ CP chi tiết như thế nào?
  2. Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền lương chức vụ lãnh đạo là gì?
  3. Nghị định 07 2026 NĐ CP có hiệu lực thi hành khi nào?

Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07 2026 NĐ CP chi tiết như thế nào?

Xem thêm:

>>> File PDF Nghị định 07/2026/NĐ-CP có mộc đỏ

>>> Nghị định 07/2026/NĐ-CP bãi bỏ các quy định nào của Nghị định 204/2004/NĐ-CP

Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Trong đó, Nghị định 07/2026/NĐ-CP đã sửa đổi một số bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07 2026 NĐ CP

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Hệ số

Cục loại 2

Hệ số

1

Cục trưởng

1,10

1,00

2

Phó Cục trưởng

0,90

0,80

3

Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,80

0,70

4

- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,70

0,60

5

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,60

0,50

6

- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng

- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,50

0,40

7

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,40

0,40

8

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,30

0,30

9

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,25

0,25

10

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,20

0,20

Bảng phụ cấp chức vụ Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố

TT

Chức danh lãnh đạo

Xã, phường, đặc khu thuộc Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu còn lại



Hệ số

Hệ số

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

0,25

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

0,15

Bảng hệ số phụ cấp chức vụ Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

- Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

1,00

2

Phó Chánh thanh tra

0,80

3

Trưởng phòng

0,60

4

Phó Trưởng phòng

0,40

- Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

1

Chánh Thanh tra

0,70

0,60

2

Phó Chánh thanh tra

0,50

0,40

Xem thêm:

>>> Mẫu số 02 Phiếu đánh giá xếp loại chất lượng công chức năm 2026 tải về ở đâu?

>>> Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của công chức theo Quy định 366 là bao nhiêu?

Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07 2026 NĐ CP chi tiết như thế nào?

Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07 2026 NĐ CP chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền lương chức vụ lãnh đạo là gì?

Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang khi thay đổi công việc thì được chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) cho phù hợp với công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (trừ trường hợp bị kỷ luật bãi nhiệm, cách chức hoặc không được bổ nhiệm lại) để làm công việc khác hoặc giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì được bảo lưu mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng, sau đó xếp lại lương hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm.

- Theo yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đang giữ chức danh lãnh đạo được luân chuyển đến giữ chức danh lãnh đạo khác có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn, thì được giữ mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo cũ. Trường hợp công việc mới được luân chuyển đến quy định xếp lương theo ngạch hoặc theo chức danh thấp hơn thì được giữ mức lương cũ (kể cả phụ cấp chức vụ nếu có) và được thực hiện chế độ nâng bậc lương theo quy định ở ngạch hoặc chức danh cũ.

- Các đối tượng được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì được chuyển xếp lại ngạch, bậc lương và hưởng phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương hoặc theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân, nếu có mức lương cũ cao hơn so với mức lương mới được xếp thì được bảo lưu phần chênh lệch cao hơn này theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc xếp lương, chế độ phụ cấp lương, nâng bậc lương, trả lương, quản lý tiền lương và thu nhập phải theo đúng đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, điều kiện, chế độ được hưởng và các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

- Thực hiện chế độ tiền lương phải gắn với cải cách hành chính; bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề và giữa các loại cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm ổn định chính trị - xã hội.

Nghị định 07 2026 NĐ CP có hiệu lực thi hành khi nào?

Theo đó, tại Điều 2 Nghị định 07/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Như vậy, Nghị định 07 2026 NĐ CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

Trên đây là nội dung Bảng phụ cấp chức vụ theo Nghị định 07 2026 NĐ CP chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất