Mức Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Tạ Thị Thanh Thảo 1,012 lượt xem
23:04 | 12/01/2026
Mức Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an mới nhất năm 2026 là bao nhiêu? Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm Công an nhân dân là gì?
Nội dung chính
  1. Mức Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm Công an nhân dân là gì?
  3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?

Mức Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Mục 2 Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP quy định mức Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an mới nhất năm 2026 như sau:

Số thứ tự

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

Mức phụ cấp

(Đồng)

1

Bộ trưởng

Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50.


2

Tổng tham mưu trưởng

1.4

3,276,000

3

Tư lệnh quân khu

1.25

2,925,000

4

Tư lệnh quân đoàn

1.1

2,574,000

5

Phó tư lệnh quân đoàn

1

2,340,000

6

Sư đoàn trưởng

0.9

2,106,000

7

Lữ đoàn trưởng

0.8

1,872,000

8

Trung đoàn trưởng

0.7

1,638,000

9

Phó trung đoàn trưởng

0.6

1,404,000

10

Tiểu đoàn trưởng

0.5

1,170,000

11

Phó tiểu đoàn trưởng

0.4

936,000

12

Đại đội trưởng

0.3

702,000

13

Phó đại đội trưởng

0.25

585,000

14

Trung đội trưởng

0.2

468,000

Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo khác thuộc công an nhân dân được xác định theo nguyên tắc tương đương, Bộ Công an quy định cụ thể sau khi có thoả thuận của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.

Trên đây là thông tin về "Mức Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?'.

Mức Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Mức Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Công an mới nhất năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm Công an nhân dân là gì?

Theo Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:

Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm:
a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau:
Đại học: Thiếu úy;
Trung cấp: Trung sĩ;
Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc;
b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển chọn vào Công an nhân dân thì căn cứ vào trình độ được đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương được xếp để phong cấp bậc hàm tương ứng;
c) Chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm khởi điểm là Binh nhì.
2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;
b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
[...]

Theo đó, điều kiện xét thăng cấp bậc hàm Công an nhân dân như sau:

[1] Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe

[2] Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm

[3] Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm sau:

- Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:

Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm

Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm

Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm

Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;

Trung úy lên Thượng úy: 03 năm

Thượng úy lên Đại úy: 03 năm

Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm

Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm

Trung tá lên Thượng tá: 04 năm

Thượng tá lên Đại tá: 04 năm

Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm

Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm

- Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định

- Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ

- Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?

Theo Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.

- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.

- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất