Mẫu TP-CC-09 đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới nhất là mẫu nào?

Nguyễn Văn Tấn 90 lượt xem
21:30 | 18/06/2025
Mẫu TP-CC-09 đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới nhất là mẫu nào? Công chứng viên có quyền thành lập Văn phòng công chứng không?
Nội dung chính
  1. Mẫu TP CC 09 đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới nhất là mẫu nào?
  2. Công chứng viên có quyền thành lập Văn phòng công chứng không?
  3. Trường hợp nào công chứng viên không được thành lập Văn phòng công chứng?
  4. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng bao gồm những loại giấy tờ nào?

Mẫu TP CC 09 đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới nhất là mẫu nào?

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 05/2025/TT-BTP có hiệu lực từ 01/7/2025 về đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới nhất là mẫu TP-CC-09 như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG6/18/VPCC/maudonvpcchinh.jpg

Tải mẫu TP CC 09 đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới nhất tại:

Tải về

Mẫu TP-CC-09 đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới nhất là mẫu đơn nào?

Mẫu TP-CC-09 đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mới nhất là mẫu đơn nào? (Hình từ Internet)

Công chứng viên có quyền thành lập Văn phòng công chứng không?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên như sau:

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
1. Công chứng viên có các quyền sau đây:
a) Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
b) Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng;
c) Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực;
d) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, được khai thác, sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật để thực hiện việc công chứng;
đ) Quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;
b) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
c) Hành nghề tại 01 tổ chức hành nghề công chứng; bảo đảm thời gian làm việc theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng;
[...]

Như vậy công chứng viên có quyền thành lập Văn phòng công chứng.

Trường hợp nào công chứng viên không được thành lập Văn phòng công chứng?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định về thành lập Văn phòng công chứng như sau:

Điều 24. Thành lập Văn phòng công chứng
1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập Văn phòng công chứng.
2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới:
a) Đang là viên chức của Phòng công chứng;
b) Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;
c) Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
d) Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 của Luật này.
3. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng.

Như vậy những trường hợp công chứng viên không được thành lập Văn phòng công chứng gồm:

- Đang là viên chức của Phòng công chứng;

- Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;

- Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

- Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025

Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng bao gồm những loại giấy tờ nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn về hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện đề án thành lập Văn phòng công chứng; giá trị và tỷ lệ góp vốn, xác định thời hạn góp vốn trước ngày Văn phòng công chứng nộp hồ sơ đăng ký hoạt động đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; thông tin về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

- Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến và dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; quyết định bổ nhiệm của công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

- Giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 104/2025/NĐ-CP là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.

Dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 104/2025/NĐ-CP gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; họ và tên, địa chỉ liên lạc của các công chứng viên hợp danh; tổng vốn điều lệ, tài sản góp vốn, giá trị và tỷ lệ góp vốn của các công chứng viên hợp danh; quyền và nghĩa vụ của các công chứng viên hợp danh; cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng, quyền và nghĩa vụ của Trưởng Văn phòng công chứng và các công chứng viên hợp danh còn lại; nguyên tắc trả lương, thu nhập; nguyên tắc giải quyết tranh chấp; thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất