Diện tích chỗ làm việc tối thiểu cho mỗi công chứng viên tại Văn phòng công chứng là bao nhiêu?

—
14:15 | 22/08/2025
Diện tích chỗ làm việc tối thiểu cho mỗi công chứng viên tại Văn phòng công chứng là bao nhiêu? Hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng gồm các giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Diện tích chỗ làm việc tối thiểu cho mỗi công chứng viên tại Văn phòng công chứng là bao nhiêu?
  2. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm các giấy tờ gì?
  3. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ gì?

Diện tích chỗ làm việc tối thiểu cho mỗi công chứng viên tại Văn phòng công chứng là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng như sau:

Điều 18. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
1. Văn phòng công chứng phải đáp ứng các điều kiện về trụ sở sau đây:
a) Có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính;
b) Có diện tích làm việc tối thiểu là 8m2 cho mỗi công chứng viên, diện tích kho lưu trữ tối thiểu là 50m2; bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thuê trụ sở thì thời hạn thuê tối thiểu là 02 năm.
2. Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nêu rõ các thông tin về trụ sở của Văn phòng công chứng dự kiến thành lập trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng; nộp giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng tại thời điểm đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.
Từ quy định nếu trên, trụ sở của Văn phòng công chứng phải có diện tích làm việc tối thiểu là 8m2 cho mỗi công chứng viên, diện tích kho lưu trữ tối thiểu là 50m2
[...]

Như vậy, diện tích chỗ làm việc tối thiểu cho mỗi công chứng viên tại Văn phòng công chứng là 8m2

Diện tích chỗ làm việc tối thiểu cho mỗi công chứng viên tại Văn phòng công chứng là bao nhiêu?

Diện tích chỗ làm việc tối thiểu cho mỗi công chứng viên tại Văn phòng công chứng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm các giấy tờ gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm các giấy tờ sau:

(1) Đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện đề án thành lập Văn phòng công chứng;

Giá trị và tỷ lệ góp vốn, xác định thời hạn góp vốn trước ngày Văn phòng công chứng nộp hồ sơ đăng ký hoạt động đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh;

Thông tin về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

(2) Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến và dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh;

Quyết định bổ nhiệm của công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

(3) Giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 104/2025/NĐ-CP là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.

Dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 104/2025/NĐ-CP gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;

- Họ và tên, địa chỉ liên lạc của các công chứng viên hợp danh;

- Tổng vốn điều lệ, tài sản góp vốn, giá trị và tỷ lệ góp vốn của các công chứng viên hợp danh;

- Quyền và nghĩa vụ của các công chứng viên hợp danh;

- Cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng, quyền và nghĩa vụ của Trưởng Văn phòng công chứng và các công chứng viên hợp danh còn lại; nguyên tắc trả lương, thu nhập;

- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp;

- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ gì?

Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định về Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng như sau:

Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng;
c) Giấy tờ chứng minh công chứng viên hợp danh đã góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; giấy tờ chứng minh về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm của công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (nếu có); 02 ảnh 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên.
Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
[...]

Như vậy, hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:

(1) Đơn đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

(2) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng;

(3) Giấy tờ chứng minh công chứng viên hợp danh đã góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh;

Giấy tờ chứng minh về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm của công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (nếu có); 02 ảnh 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 104/2025/NĐ-CP là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất