Danh sách và địa chỉ Văn phòng công chứng tại Thành phố Huế thế nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 602 lượt xem
16:20 | 15/10/2025
Danh sách và địa chỉ Văn phòng công chứng tại Thành phố Huế thế nào? Công chứng viên có quyền thành lập Văn phòng công chứng không?
Nội dung chính
  1. Danh sách và địa chỉ Văn phòng công chứng tại Thành phố Huế thế nào?
  2. Công chứng viên có quyền thành lập Văn phòng công chứng không?
  3. Khi nào Văn phòng công chứng được hoạt động?

Danh sách và địa chỉ Văn phòng công chứng tại Thành phố Huế thế nào?

Căn cứ theo Thông báo 1897/TB-STP năm 2025 của Sở Tư pháp Thành phố Huế Tại đây, danh sách và địa chỉ Văn phòng công chứng tại Thành phố Huế như sau:

[1] Văn phòng công chứng Nam Thanh

Địa chỉ: 9/6 Trần Thúc Nhẫn, phường Thuận Hóa, thành phố Huế;

[2] Văn phòng công chứng An Phú Gia

Địa chỉ: 44 Lê Viết Lượng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế;

[3] Văn phòng công chứng Hồ Phi Hùng

Địa chỉ: 64 Trần Quang Khải, phường Thuận Hóa, thành phố Huế;

[4] Văn phòng công chứng Phan Mộng Hồng Lam

Địa chỉ: 15 Ngô Gia Tự, phường Thuận Hóa, thành phố Huế;

[5] Văn phòng công chứng Mai Văn Hồng

Địa chỉ: 63 Hồ Đắc Di, phường An Cựu, thành phố Huế;

[6] Văn phòng công chứng Lê Văn Thịnh

Địa chỉ: 403 Phạm Văn Đồng, phường Mỹ Thượng, thành phố Huế;

[7] Văn phòng công chứng Lê Đức Khánh

Địa chỉ: 198 Sóng Hồng, phường Hương Thủy, thành phố Huế;

[8] Văn phòng công chứng Ngô Thị Quỳnh Giao

Địa chỉ: Số 02 đường Độc Lập, phường Hương Trà, thành phố Huế;

[9] Văn phòng công chứng Phan Đình Việt

Địa chỉ: Lô B5, đường số 20, Khu đô thị mới Đông Nam Thuỷ An, phường Thanh Thủy, thành phố Huế.

Ngoài ra, danh sách và địa chỉ Phòng công chứng tại Thành phố Huế như sau:

[1] Phòng Công chứng số 1 thành phố Huế

Địa chỉ: 148A Nguyễn Huệ, phường Thuận Hóa, thành phố Huế;

[2] Phòng Công chứng số 2 thành phố Huế

Địa chỉ: 130A Thạch Hãn, phường Phú Xuân, thành phố Huế.

Xem chi tiết tại: Thông báo 1897/TB-STP năm 2025 của Sở Tư pháp Thành phố Huế Tại đây

Xem thêm:

>>> Từ ngày 1/7/2025, có được công chứng ngoài trụ sở hành nghề công chứng không?

>>> Có được phép cho thuê Văn phòng công chứng không?

Danh sách và địa chỉ Văn phòng công chứng tại Thành phố Huế thế nào?

Danh sách và địa chỉ Văn phòng công chứng tại Thành phố Huế thế nào? (Hình từ Internet)

Công chứng viên có quyền thành lập Văn phòng công chứng không?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Công chứng 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên như sau:

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
1. Công chứng viên có các quyền sau đây:
a) Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
b) Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng;
c) Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực;
d) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, được khai thác, sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật để thực hiện việc công chứng;
[...]

Như vậy, công chứng viên có quyền thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng.

Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau (được quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Công chứng 2024) thì không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới:

- Đang là viên chức của Phòng công chứng;

- Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;

- Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

- Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 của Luật Công chứng 2024.

Khi nào Văn phòng công chứng được hoạt động?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Công chứng 2024 quy định về đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng như sau:

Điều 25. Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực thi hành, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định.
2. Nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm:
a) Tên, loại hình tổ chức của Văn phòng công chứng;
b) Địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;
c) Họ, tên, số định danh cá nhân, số quyết định bổ nhiệm công chứng viên của Trưởng Văn phòng công chứng;
d) Họ, tên, số định danh cá nhân, số quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các thành viên hợp danh đối với Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh;
đ) Danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của Văn phòng công chứng (nếu có).
3. Văn phòng công chứng được hoạt động, công chứng viên của Văn phòng công chứng được hành nghề kể từ ngày Văn phòng công chứng được cấp giấy đăng ký hoạt động.
4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

Như vậy, Văn phòng công chứng được hoạt động kể từ ngày Văn phòng công chứng được cấp giấy đăng ký hoạt động.

Lưu ý: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực thi hành, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất