Từ ngày 1/7/2025, có được công chứng ngoài trụ sở hành nghề công chứng không?
Căn cứ theo Điều 46 Luật Công chứng 2024 quy định về địa điểm công chứng như sau:
Điều 46. Địa điểm công chứng
1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;
b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
c) Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
d) Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, từ ngày 1/7/2025, phải thực hiện việc công chứng tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.
Tuy nhiên, nếu người yêu cầu công chứng thuộc thuộc một trong các trường hợp sau thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng:
- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;
- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
- Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Từ ngày 1/7/2025, có được công chứng ngoài trụ sở hành nghề công chứng không? (Hình từ Internet)
Lời chứng trong văn bản công chứng điện tử có bắt buộc phải có chữ ký của công chứng viên không?
Căn cứ theo Điều 48 Luật Công chứng 2024 quy định về lời chứng của công chứng viên như sau:
Điều 48. Lời chứng của công chứng viên
1. Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải ghi rõ các nội dung sau đây:
a) Thời điểm, địa điểm công chứng;
b) Họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;
c) Chứng nhận người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
d) Chữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đối với trường hợp đăng ký chữ ký mẫu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;
đ) Trách nhiệm của công chứng viên đối với giao dịch;
e) Các thông tin về lý do công chứng ngoài trụ sở, việc làm chứng, phiên dịch trong trường hợp công chứng ngoài trụ sở hoặc việc công chứng có người làm chứng, người phiên dịch.
2. Lời chứng phải có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Đối với văn bản công chứng điện tử thì lời chứng phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
[...]
Như vậy, lời chứng trong văn bản công chứng điện tử vẫn bắt buộc phải có chữ ký của công chứng viên, chữ ký của công chứng viên đối với lời chứng trong văn bản công chứng điện tử được thể hiện bằng chữ ký số.
Ai có quyền thành lập Văn phòng công chứng?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Công chứng 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên như sau:
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
1. Công chứng viên có các quyền sau đây:
a) Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
b) Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng;
c) Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực;
d) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, được khai thác, sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật để thực hiện việc công chứng;
đ) Quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[...]
Như vậy, công chứng viên có quyền thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng.
Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau (được quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Công chứng 2024) thì không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới:
- Đang là viên chức của Phòng công chứng;
- Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;
- Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
- Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 của Luật Công chứng 2024.
Dưới đây là Mẫu đơn đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng quy định tại Mẫu TP-CC-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT-BTP thay thế Mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT- BTP:
Tải về Mẫu đơn đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Lưu ý: Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];