Hướng dẫn đăng ký kết hôn Online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 nhanh, đơn giản thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện về độ tuổi kết hôn là từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ.
Hướng dẫn đăng ký kết hôn Online trên Dịch vụ công mới nhất 2026
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo địa chỉ: https://vpcp.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html
Sau đó chọn “Đăng nhập” ở góc trên bên phải màn hình.

Bước 2: Đăng nhập tài khoản
Công dân nhập:
- Số định danh cá nhân
- Mật khẩu
Sau đó chọn “Đăng nhập”.
Hệ thống sẽ yêu cầu xác thực đăng nhập. Công dân thực hiện bằng một trong hai cách:
- Nhập mã xác nhận được gửi về ứng dụng VNeID
- Hoặc quét mã QR bằng ứng dụng VNeID trên điện thoại
Sau khi xác nhận, nhập Passcode trên ứng dụng và nhấn “Xác nhận” để hoàn tất đăng nhập.

Bước 3: Chọn "HN&GĐ"

Bước 3: Tìm kiếm thủ tục đăng ký kết hôn
Màn hình sẽ hiển thị các dịch vụ liên quan. Công dân chọn "Kết hôn” => “Thủ tục đăng ký kết hôn” để tiếp tục.

Bước 5: Xem thông tin và chọn nộp hồ sơ
Công dân xem chi tiết thủ tục để nắm rõ các thông tin về trình tự, thời gian giải quyết và lệ phí. Sau đó thực hiện:
- Chọn tỉnh/thành phố
- Chọn phường/xã thực hiện thủ tục
- Nhấn “Đồng ý”
Tiếp theo chọn “Nộp trực tuyến” để bắt đầu khai hồ sơ.

Bước 6: Khai báo thông tin hồ sơ
1. Thông tin chủ hồ sơ: Điền theo yêu cầu.

2. Kê khai thông tin: Điền đầy đủ Họ và tên, Số Căn cước công dân, Ngày cấp, Nơi cấp. Lưu ý mục “Ngày xác lập hôn nhân” là ngày thực hiện khai báo.
Thông tin vợ và chồng: Nhập chính xác thông tin cá nhân của cả hai bên. Tại mục “Kết hôn lần thứ mấy”, nếu là lần đầu thì nhập số 1.
Lưu ý: Các trường có dấu (*) màu đỏ là bắt buộc.

3. Thành phần hồ sơ
Tại mục “Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn”, công dân tải tờ khai, in ra để hai vợ chồng ký tên, sau đó chụp ảnh hoặc scan để tải lên hệ thống.
Bước 7: Hoàn tất nộp hồ sơ
Nhấn “Lưu và nộp hồ sơ” để gửi hồ sơ trực tuyến đến cơ quan chức năng.
Bước 8: Xác nhận nộp hồ sơ thành công
Hệ thống hiển thị thông báo “Nộp hồ sơ thành công!”. Công dân có thể theo dõi mã hồ sơ, đơn vị xử lý và ngày tiếp nhận tại mục “Dịch vụ công của tôi”. Đồng thời, tin nhắn xác nhận cũng sẽ được gửi về số điện thoại đã đăng ký.
Trên đây là thông tin: Hướng dẫn đăng ký kết hôn Online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 nhanh, đơn giản thế nào? Dịch vụ công đăng ký kết hôn? Hướng dẫn đăng ký kết hôn online 2026? Hướng dẫn đăng ký kết hôn trực tuyến?

Hướng dẫn đăng ký kết hôn Online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 nhanh, đơn giản thế nào? Dịch vụ công đăng ký kết hôn? Hướng dẫn đăng ký kết hôn online 2026? Hướng dẫn đăng ký kết hôn trực tuyến? (Hình từ Internet)
Đăng ký kết hôn ở đâu từ ngày 01/3/2027?
Căn cứ Điều 16 Luật Hộ tịch 2026 quy định như sau:
Điều 16. Đăng ký kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau đây:
a) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;
b) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;
c) Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
[...]
Căn cứ Điều 22 Luật Hộ tịch 2026 quy định như sau:
Điều 22. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
1. Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng ký sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái pháp luật của nước sở tại và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc đăng ký, quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
Như vậy, từ ngày 01/3/2027, đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng ký sự kiện, thông tin hộ tịch như sau:
(*) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau đây:
(1) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;
(2) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;
(3) Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
(*) Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng ký sự kiện, thông tin hộ tịch:
Cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái pháp luật của nước sở tại và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Lưu ý: Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027.
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký kết hôn từ 01/7/2025 đến 01/3/2027 chi tiết như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định như sau:
Điều 3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 22 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2024 (sau đây gọi là Thông tư số 04/2020/TT-BTP).
[...]
Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) là cơ quan thực hiện thẩm quyền đăng ký kết hôn và đăng ký lại kết hôn.
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký kết hôn như sau:
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký hộ tịch được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2020/TT-BTP và quy định sau:
(1) Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể nộp:
- Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc
- Bản sao được cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc
- Bản chụp kèm theo bản chính hoặc
- Bản điện tử các giấy tờ này, bao gồm cả giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện tử (VNeID).
Trường hợp người yêu cầu nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm:
- Kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và
- Ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.
(2) Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ đều phải có mặt; người trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu đăng ký kết hôn kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.
Nếu hai bên nam, nữ thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì ký, ghi rõ họ, tên trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn theo hướng dẫn của người trả kết quả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];