Quy định mới về đăng ký kết hôn từ 01/3/2027 như thế nào?

Mạc Duy Văn 221 lượt xem
09:20 | 18/05/2026
Từ 01/03/2027, Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực thi hành trong đó có quy định mới về đăng ký kết hôn chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Quy định mới về đăng ký kết hôn từ 01/3/2027 như thế nào?
  2. Nam nữ sinh năm bao nhiêu thì đủ tuổi kết hôn năm 2026?
  3. Pháp luật nghiêm cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi mấy đời?

Quy định mới về đăng ký kết hôn từ 01/3/2027 như thế nào?

Từ 01/03/2027, Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực thi hành trong đó có quy định mới về đăng ký kết hôn chi tiết như sau:

Căn cứ Điều 16 Luật Hộ tịch 2026 quy định mới về đăng ký kết hôn từ 01/3/2027 như sau:

(1) Các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau đây:

- Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;

- Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;

- Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

(2) Nội dung đăng ký kết hôn

- Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân của bên nam và bên nữ;

- Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân.

(3) Ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn

Bên nam và bên nữ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn.

Lưu ý: Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp cho bên nam và bên nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2026.

Xem thêm

Toàn văn Luật số 03/2026/QH16 Luật Hộ tịch 2026 như thế nào?

Quy định mới về đăng ký kết hôn từ 01/3/2027 như thế nào?

Quy định mới về đăng ký kết hôn từ 01/3/2027 như thế nào? (Hình từ Internet)

Nam nữ sinh năm bao nhiêu thì đủ tuổi kết hôn năm 2026?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Theo đó, điều kiện về độ tuổi kết hôn là từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ.

Như vậy, năm 2026, năm sinh đủ điều kiện kết hôn đối với nam là từ năm 2006 trở về trước, năm sinh đủ điều kiện kết hôn đối với nữ là từ năm 2008 trở về trước.

Pháp luật nghiêm cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi mấy đời?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
h) Bạo lực gia đình;
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Như vậy, pháp luật nghiêm cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi 03 đời.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất