Chỉ tiêu 32b và 34a trên tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89 được hiểu như thế nào?
Theo Mẫu 01 GTGT tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC bổ sung Chỉ tiêu 32b và Chỉ tiêu 34a.
Chỉ tiêu [32b] Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng.
Chỉ tiêu [34a] Hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng.
Theo hướng dẫn tại Công văn 5746/CV-CS năm 2026 như sau:
Chỉ tiêu [32b] để khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. Trừ 02 trường hợp:
(1) Không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
(2) Trường hợp phải lập hóa đơn điện tử nhưng trên hóa đơn giá trị gia tăng đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng.
Chỉ tiêu [34a] để khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Cạnh đó tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế như sau:
(1) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
(2) Những khoản không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh như:
Các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
Ví dụ: Khoản bồi thường bằng tiền như sau: - Công ty X bán hàng với giá 100 triệu. - Khách hàng vi phạm hợp đồng phải bồi thường 20 triệu Vì vậy, 20 triệu được ghi vào chỉ tiêu bồi thường, không phải tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, do đó không tính vào giá tính thuế GTGT theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Lưu ý: Nếu khoản bồi thường thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn thì không tính vào Chỉ tiêu 32b theo Thông tư 89/2026/TT-BTC |
>>> Cách điền chỉ tiêu 34a tờ khai 01 GTGT Thông tư 89
>>> Kê khai chỉ tiêu 32b Tờ khai 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC
*Trên đây là thông tin Chỉ tiêu 32b và 34a trên tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89 được hiểu như thế nào?

Chỉ tiêu 32b và 34a trên tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89 được hiểu như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu như sau:
(1) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng khi nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu
- Dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch
- Hoạt động kinh doanh bất động sản
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];