Nhà ở Xã hội HUD Thủ Đức Vạn Phúc city giá bán và thời gian nhận hồ sơ như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh
11:55 | 07/10/2026
Nhà ở Xã hội HUD Thủ Đức Vạn Phúc city giá bán và thời gian nhận hồ sơ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nhà ở Xã hội HUD Thủ Đức Vạn Phúc city giá bán và thời gian nhận hồ sơ như thế nào?
  2. 11 đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 01/7/2026 bao gồm những ai?
  3. Điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất như thế nào?

Nhà ở Xã hội HUD Thủ Đức Vạn Phúc city giá bán và thời gian nhận hồ sơ như thế nào?

Ngày 11/9/2026 Sở Xây dựng TPHCM đã có Công văn 52726/SXD-QLN&TTBĐS Công bố thông tin Dự án Khu nhà ở Xã hội HUD Thủ Đức tại phường Hiệp Bình, thành phố Hô Chí Minh

Tải về

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP.

Trên cơ Sở thông tin do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị cung cấp, Sở Xây dựng đăng tải công khai thông tin Dự án Khu nhà ở Xã hội HUD Thủ Đức trên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dưng Thành phố Hồ Chí Minh (https://soxaydung.hochiminhcity.gov.vn). Trong đó thông tin về giá bán và thời gian nhận hồ sơ như sau:

[1] Giá bán (tạm tính) đối với từng loại căn hộ:

- Giá bán (tạm tính): 30,7 triệu đồng/m², theo thông tin do chủ đầu tư cung cấp; mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa bao gồm kinh phí bảo trì.

- Giá bán chính thức được xác định, thẩm định, phê duyệt và công bố theo đúng trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật về nhà ở xã hội tại thời điểm bán nhà.

[2] Dự kiến thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký: Quý IV năm 2026.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện công khai đồng thời trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình và ít nhất 01 lần tại báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương.

- Trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, chủ đầu tư công khai thông tin về thời điểm bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, số căn hộ/căn nhà để bán, diện tích căn hộ, giá bán nhà ở xã hội trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và gửi Sở Xây dựng để công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Việc công khai thông tin phải thực hiện tối thiểu 30 ngày trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ.

[3] Địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký:

- Địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư: Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD), tầng 28-32 Tòa nhà HUDTOWER, số 37 Lê Văn Lương, phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

- Địa chỉ nộp đơn đăng ký: Ban QLDA Hiệp Bình Phước - Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị, số 07 đường 41, Khu đô thị Vạn Phúc, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhà ở Xã hội HUD Thủ Đức Vạn Phúc city giá bán và thời gian nhận hồ sơ như thế nào? (Hình từ Internet)

11 đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 01/7/2026 bao gồm những ai?

Tại điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 Luật số 113/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026) bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, chính thức bổ sung thêm đối tượng Người có từ 02 con đẻ trở lên được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Nhà ở 2023.

Theo quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 Luật số 113/2025/QH15, chính thức 11 đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 01/7/2026 bao gồm:

STT

Cụ thể

Đối tượng 1

Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

Đối tượng 2

Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

Đối tượng 3

Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

Đối tượng 4

Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

Đối tượng 5

Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

Đối tượng 6

Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

Đối tượng 7

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. (Thuộc trường hợp chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.)

Đối tượng 8

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Đối tượng 9

Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.

Đối tượng 10

Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Đối tượng 11

Người có từ 02 con đẻ trở lên (áp dụng từ 01/07/2026)

Lưu ý các đối tượng nêu trên được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện về thu nhập và nhà ở theo quy định Luật Nhà ở 2023.

Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới.

Điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất như thế nào?

Bên cạnh việc thuộc 11 đối tượng được mua nhà ở xã hội nếu trên. Căn cứ Điều 78 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi điểm d khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 quy định điều kiện mua nhà ở xã hội hiện nay như sau:

[1] Điều kiện về nhà ở

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP diện tích nhà ở bình quân đầu người nêu trên phải thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

- Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

- Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ

[2] Điều kiện về thu nhập (Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP)

[2.1] Đối với các đối tượng (Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức) thì:

+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Lưu ý: Thời gian xác định điều kiện về thu nhập nêu trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

[2.2] Đối với Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất