Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp tại Tây Ninh bao nhiêu?
Theo Điều 12 Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định 139/2026/QĐ-UBND năm 2026 của UBND tỉnh Tây Ninh TẢI VỀ quy định diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp tại Tây Ninh như sau:
Địa bàn | Loại đất nông nghiệp | Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa |
khu vực các xã: Mỹ Quý, Đức Huệ, Bình Thành, Thạnh Phước, Tân Tây, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Bình Hòa, Tuyên Bình, Khánh Hưng, Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Châu, Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Tân Đông, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hòa, Tân Lập, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận. | Đất nông nghiệp | Thửa đất nông nghiệp mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu là 1.000 m² |
Các khu vực còn lại | Đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất chăn nuôi tập trung và đất nông nghiệp khác | Thửa đất nông nghiệp mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa đối với các khu vực còn lại có diện tích tối thiểu là 1.000 m² |
Các khu vực còn lại | Các loại đất nông nghiệp còn lại | Thửa đất nông nghiệp mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa đối với các khu vực còn lại có diện tích tối thiểu là 500 m² |
.jpg)
Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp tại Tây Ninh bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân khi được Nhà nước cho thuê đất tối đa bao lâu?
Căn cứ theo điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
d) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.
2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
[...]
Như vậy, thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân khi được Nhà nước cho thuê đất tối đa 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng tối đa 50 năm.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 177 Luật Đất đai 2024 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân như sau:
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.
- Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024 phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
+ Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;
+ Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 177 Luật Đất đai 2024, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];