Hướng dẫn cách góp ý Dự thảo Luật nhà ở (sửa đổi) trên ứng dụng VNeID chi tiết như thế nào?
Ngày 12/9/2026, Quốc Hội đã công bố dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi). Theo đó, Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) đang trong thời gian được góp ý, lấy ý kiến trên ứng dụng VNeID.
Dưới đây là toàn văn Dự thảo Luật Nhà ở sửa đổi 2026 tải về

Dưới đây là hướng dẫn cách góp ý Dự thảo Luật nhà ở (sửa đổi) trên ứng dụng VNeID
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID trên điện thoại

Bước 2: Tại màn hình chính có hiển thì góp ý các Dự thảo sau:
(1) Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi)
(2) Dự Thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi)
(3) Dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi)
Thực hiện bấm vào "Góp ý" tại phần Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi)

Bước 3: Chọn ý kiến góp ý:
(1) Tán thành hoàn toàn
(2) Tán thành có góp ý (bổ sung một vài ý kiến)
(3) Không tán thành (Nếu lý do và góp ý từng điều)
Sau đó bấm "Gửi góp ý" và hoàn thành


*Có thể xem toàn văn và bảng so sánh, thuyết minh Dự thảo ngay trong phần góp ý.
*Nếu muốn góp ý Dự Thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) và Dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi) thì thực hiện tương tự các bước trên.
*Trên đây là hướng dẫn tham khảo, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền để được giải đáp.

Hướng dẫn cách góp ý Dự thảo Luật nhà ở (sửa đổi) trên ứng dụng VNeID chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như thế nào?
Theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:
(1) Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong nước
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023
(2) Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023
(3) Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023
Quy định về công nhận quyền sở hữu nhà ở như thế nào?
Theo Điều 9 Luật Nhà ở 2023 quy định về công nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:
- Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.
Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Nhà ở 2023 thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu theo thỏa thuận; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu đã bán nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp khi hết thời hạn sở hữu mà bên bán không nhận lại nhà ở thì giải quyết theo quy định tại Điều 166 Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy chứng nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; trường hợp nhà ở là căn hộ chung cư thì phải ghi rõ diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ; trường hợp nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
- Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để bán, cho thuê mua thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa bán, chưa cho thuê mua; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];