Hướng dẫn lập Mẫu D05-TS Quyết định 366 danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 ra sao?

16:20 | 23/09/2026
Hướng dẫn lập Mẫu D05-TS Quyết định 366 danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu D05 TS mẫu danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Quyết định 366 là mẫu nào?
  2. Hướng dẫn lập Mẫu D05 TS Quyết định 366 danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 ra sao?
  3. Hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện có nằm trong chính sách của Nhà nước đối với BHXH không?

Mẫu D05 TS mẫu danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Quyết định 366 là mẫu nào?

Tại Phụ lục Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 có ban hành kèm theo Mẫu D05 TS mẫu danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Tải về Mẫu D05 TS mẫu danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Hướng dẫn lập Mẫu D05-TS Quyết định 366 danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 ra sao?

Hướng dẫn lập Mẫu D05 TS Quyết định 366 danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn lập Mẫu D05 TS Quyết định 366 danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 ra sao?

Hướng dẫn lập Mẫu D05 TS Quyết định 366 danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 như sau:

1. Mục đích: kê khai người tham gia BHXH tự nguyện tăng mới, đóng tiếp, đóng lại; thay đổi phương thức đóng, mức đóng, ...

2. Trách nhiệm lập: tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

3. Thời gian lập: khi có phát sinh.

4. Căn cứ lập: Mẫu TK1-TS, thông tin người tham gia cung cấp.

5. Phương pháp lập:

5.1.Thông tin chung

(1) Tên tổ chức: ghi đầy đủ tên tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đã đăng ký với cơ quan BHXH

(2) Mã tổ chức: ghi mã tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng do cơ quan BHXH cấp.

(3) Ghi đầy đủ họ và tên; mã nhân viên thu do cơ quan BHXH cấp.

5.2. Danh sách người tham gia

a) Chỉ tiêu theo cột

- Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

- Cột B: ghi họ, tên người tham gia BHXH tự nguyện

- Cột 1: ghi mã số BHXH của người tham gia

- Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân

- Cột 3: ghi từ tháng, năm đóng BHXH

- Cột 4: ghi số tháng đóng mới, đóng tiếp, đóng lại BHXH

- Cột 5: ghi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện

- Cột 6: ghi số tiền đóng BHXH tự nguyện phải đóng theo quy định = cột 4 x cột 5 x 22%

- Cột 7: ghi số tiền phải đóng BHXH tự nguyện của người tham gia BHXH tự nguyện = cột 4 x cột 6 - cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn - cột 11 - cột 13.

- Cột 8: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định

+ Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

+ Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;

+ Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số;

+ Bằng 20% đối với người tham gia khác.

- Cột 9: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)

- Cột 10: ghi số tiển ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm = cột 4 x cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 22% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)

- Cột 11: ghi tỷ lệ hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)

- Cột 12: ghi số tiển hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ = cột 4 x cột 11 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 22% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)

- Cột 13: ghi cụ thể loại sổ BHXH bản điện tử hoặc bản giấy

- Cột 14: ghi loại tăng tham gia lần đầu, đóng tiếp, đăng ký lại,...

- Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

* Trên đây là Thông tin Hướng dẫn lập Mẫu D05 TS Quyết định 366 danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 ra sao?

Hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện có nằm trong chính sách của Nhà nước đối với BHXH không?

Theo Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
3. Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.
4. Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
6. Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
7. Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
8. Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Như vậy, hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nằm trong chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất