Công văn 3779/BHXH-TCKT Hướng dẫn nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN chi tiết như thế nào?
Ngày 24/9/2026, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành Công văn 3779/BHXH-TCKT năm 2026 triển khai Quy chể phối hợp giữa BHXH Việt Nam và KBNN.
Tải về Công văn 3779/BHXH-TCKT năm 2026
Theo đó Công văn 3779/BHXH-TCKT Hướng dẫn nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN như sau:
1. Thực hiện quản lý, sử dụng và kiểm soát tài khoản thu chế độ mở tại KBNN theo đúng các quy định tại Quy chế phối hợp số 2953/QCPH/BHXHKBNN; phổ biến và triển khai các quy định tại Quy chế phối hợp này tới các đơn vị trực thuộc.
2. Thời gian triển khai kết nối trao đổi dữ liệu điện tử giữa hệ thống BHXH và hệ thống KBNN trên phạm vi toàn quốc từ ngày 01/10/2026.
3. Tổ chức thực hiện
3.1. Để tiền thu BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức kinh tế xã hội, các đơn vị hưởng lương từ NSNN (gọi chung là đơn vị sử dụng lao động) được tự động cập nhật vào hệ thống, liên thông số liệu giữa các phần mềm hiệu quả và kịp thời, BHXH tỉnh, BHXH cơ sở thông báo bằng văn bản, email đến các đơn vị sử dụng lao động ghi rõ nội dung nộp tiền tại mục “Nội dung thanh toán chung” trên chứng từ chuyển tiền gửi KBNN (Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước/Ủy nhiệm chi) theo cấu trúc quy định của cơ quan BHXH như sau:
+BHXH+103+00+mã đơn vị+mã cơ quan BHXH+dong BHXH thangX
Trong đó:
Mã đơn vị: là mã số quản lý của đơn vị nộp tiền.
- Mã cơ quan BHXH: là mã cơ quan BHXH nơi nhận tiền thu chế độ
Ví dụ: Đơn vị ABC khi nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN ghi nội dung:
+BHXH+103+00+1234567HC+00101+dong BHXH thang 8
Trong đó: +BHXH+103+00+ là loại hình thu mặc định theo quy định của cơ quan BHXH; 1234567HC là mã đơn vị của đơn vị ABC; 00101 là Mã cơ quan BHXH quản lý thu đối với đơn vị ABC.
Lưu ý: Trường hợp nội dung thanh toán không đúng cấu trúc nêu trên, tiền nộp không được hạch toán tự động; đơn vị cần phối hợp với đơn vị sử dụng lao động để xác định.
Xem chi tiết tại Công văn 3779 BHXH TCKT Hướng dẫn nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN

Công văn 3779 BHXH TCKT Hướng dẫn nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định ra sao?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Hành vi nào của người sử dụng lao động được coi là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp?
Tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định việc chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
- Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];