Quyết định 117/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất ra sao?

16:16 | 12/09/2026
Quyết định 117/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định 117/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất ra sao?
  2. Mức bồi thường do phải di dời mồ mả khi thu hồi đất tại Tuyên Quang là bao nhiêu?
  3. Mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt các thiết bị khi thu hồi đất tại Tuyên Quang là bao nhiêu?

Quyết định 117/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất ra sao?

Ngày 09/9/2026 UBND tỉnh Tuyên Quang đã có Quyết định 117/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ liên quan đến nhà, nhà ở, công trình xây dựng và mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Quyết định 117/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất ra sao?

TẢI VỀ

Theo đó, Nguyên tắc áp dụng bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất tại Tuyên Quang thực hiện như sau:

[1] Đơn giá bồi thường, mức bồi thường, mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này là căn cứ để xác định giá trị bồi thường thiệt hại thực tế khi lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định pháp luật.

[2] Giá trị bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai 2024 được xác định theo công thức sau:

GBT = ĐGBT x KLBT x K x CSGTT/CSGII.2026

Trong đó:

GBT: Là giá trị bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất, được xác định bằng giá trị xây dựng mới của nhà, nhà ở, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm bồi thường.

ĐGBT: Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế xác định theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

KLBT: Khối lượng hạng mục/công tác được bồi thường tương ứng (tính theo: m; m²; m³; ...).

K: Hệ số khu vực được xác định theo địa bàn xã, phường được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

CSGTT: Chỉ số giá xây dựng của khu vực xã, phường nơi có công trình bị thiệt hại do Sở Xây dựng công bố tại thời điểm lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tại thời điểm lập phương án bồi thường chưa có chỉ số do Sở Xây dựng công bố thì áp dụng chỉ số giá xây dựng của quý liền kề trước đó đã được công bố.

CSG11.2026: Là chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán xây dựng bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này (Quý II/2026).

[3] Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng hoặc bộ phận, kết cấu xây dựng mà không có trong đơn giá hoặc có trong đơn giá nhưng không phù hợp với thực tế thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được vận dụng đơn giá của công trình, hạng mục công việc tương đương để xác định giá trị bồi thường. Việc vận dụng công trình, hạng mục công việc tương đương phải bảo đảm tương đồng về công năng sử dụng, quy mô, cấp công trình, kết cấu, vật liệu chủ yếu, tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thi công; phải được lập biên bản xác định hiện trạng và được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định trước khi phê duyệt phương án bồi thường.

Trường hợp không đủ căn cứ xác định khối lượng hoặc kết cấu công trình phải tiến hành khảo sát đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế, lập dự toán theo quy định hiện hành để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

[4] Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng có kết cấu hỗn hợp hoặc sử dụng vật liệu địa phương mà không xác định được đầy đủ theo các tiêu chí phân loại quy định tại Quyết định này thì việc xác định đơn giá bồi thường được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng có kết cấu hỗn hợp: Căn cứ hiện trạng thực tế của công trình để xác định kết cấu chịu lực chính, vật liệu chủ yếu, công năng sử dụng, quy mô xây dựng và mức độ hoàn thiện nhằm lựa chọn đơn giá tương ứng. Kết cấu chính được xác định là hệ kết cấu chịu lực chủ yếu của công trình (bao gồm móng, cột, tường chịu lực, dầm, sàn, khung hoặc kết cấu chịu lực tương đương), chiếm tỷ trọng chủ yếu về quy mô, giá trị xây dựng và quyết định cấp, loại của công trình. Trường hợp công trình có nhiều loại kết cấu hoặc vật liệu khác nhau thì xác định đơn giá theo kết cấu chính; các bộ phận có kết cấu, vật liệu khác biệt được tính theo đơn giá tương ứng.

- Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng sử dụng vật liệu địa phương: Trường hợp vật liệu sử dụng không có trong bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ đặc tính kỹ thuật, công năng sử dụng và giá trị xây dựng tương đương của vật liệu phổ biến trên thị trường để xác định đơn giá bồi thường phù hợp. Giá vật liệu làm căn cứ xác định được ưu tiên áp dụng theo công bố giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố; trường hợp vật liệu chưa được công bố giá thì căn cứ báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc các nguồn thông tin về giá hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để xác định.

Xem thêm chi tiết Quyết định 117/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất tại:

TẠI ĐÂY

Quyết định 117 2026 QĐ UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất

Quyết định 117 2026 QĐ UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất ra sao? (Hình từ interent)

Mức bồi thường do phải di dời mồ mả khi thu hồi đất tại Tuyên Quang là bao nhiêu?

Căn cứ tai Phụ lục 4 ban hành kèm Quyết định 117/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang về bảng mức bồi thường do phải di dời mồ mả khi thu hồi đất tại Tuyên Quang như sau:

TT

Loại mồ mả

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường (VNĐ)

1

Mộ đắp đất đã cải táng

đồng/mộ

9.989.000

2

Mộ đắp đất chưa cải táng




- Mộ đã chôn từ 36 tháng trở lên (mộ đã đến kỳ sang cát)

đồng/mộ

12.989.000


- Mộ đã chôn chưa đủ 36 tháng (mộ chưa đến kỳ sang cát hoặc thuộc loại phải hỏa táng)

đồng/mộ

17.989.000

3

Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (quét vôi ve)

đồng/mộ

15.074.000

4

Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (lăn sơn)

đồng/mộ

15.676.000

5

Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp gạch men)

đồng/mộ

17.404.000

6

Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp đá granit tự nhiên)

đồng/mộ

24.806.000

7

Mộ đá xẻ diện tích ≤ 1 m² (mộ đá xẻ loại ngại mua sẵn)

đồng/mộ

19.888.000

8

Mộ xây ốp đá xẻ diện tích > 1 m² (mộ đá xẻ loại ngại mua sẵn)

đồng/mộ

25.259.000

*Mức bồi thường do phải di dời mồ mả khi thu hồi đất tại Tuyên Quang

Mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt các thiết bị khi thu hồi đất tại Tuyên Quang là bao nhiêu?

Căn cứ tại Phụ lục 3 ban hành kèm Quyết định 117/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang về bảng mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt các thiết bị khi thu hồi đất tại Tuyên Quang như sau:

TT

Loại thiết bị

Đơn vị tính

Mức bồi thường (VNĐ)

1

Điều hòa nhiệt độ

đồng/bộ

683.000

2

Bình nóng lạnh

đồng/bộ

727.000

3

Chậu rửa

đồng/bộ

213.000

4

Vòi tắm hoa sen

đồng/bộ

85.000

5

Vòi chậu rửa

đồng/bộ

193.000

6

Gương soi, kệ kính

đồng/bộ

48.000

7

Bồn nước từ 1m³ - 2m³ (Bồn nhựa, inox)

đồng/bộ

817.000

8

Bồn nước từ >2m³ - 4m³ (Bồn bằng nhựa, bằng inox)

đồng/bộ

1.016.000

9

Máy bơm nước

đồng/bộ

150.000

10

Máy giặt

đồng/bộ

300.000

11

Máy nước nóng năng lượng mặt trời

đồng/bộ

867.000

12

Tủ bếp, bàn bếp

đồng/md

150.000

*Bài viết Quyết định 117 2026 QĐ UBND Tuyên Quang quy định bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình, mồ mả khi thu hồi đất ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Bài viết mới nhất