Đơn giá di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Tuyên Quang là bao nhiêu?
Căn cứ tai Phụ lục 4 ban hành kèm Quyết định 117/2026/QĐ-UBND Tải về của UBND tỉnh Tuyên Quang có hiệu lưc từ 20/9/2026 về đơn giá di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Tuyên Quang như sau:
TT | Loại mồ mả | Đơn vị tính | Đơn giá bồi thường (VNĐ) |
1 | Mộ đắp đất đã cải táng | đồng/mộ | 9.989.000 |
2 | Mộ đắp đất chưa cải táng | ||
- Mộ đã chôn từ 36 tháng trở lên (mộ đã đến kỳ sang cát) | đồng/mộ | 12.989.000 | |
- Mộ đã chôn chưa đủ 36 tháng (mộ chưa đến kỳ sang cát hoặc thuộc loại phải hỏa táng) | đồng/mộ | 17.989.000 | |
3 | Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (quét vôi ve) | đồng/mộ | 15.074.000 |
4 | Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (lăn sơn) | đồng/mộ | 15.676.000 |
5 | Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp gạch men) | đồng/mộ | 17.404.000 |
6 | Mộ xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp đá granit tự nhiên) | đồng/mộ | 24.806.000 |
7 | Mộ đá xẻ diện tích ≤ 1 m² (mộ đá xẻ loại ngại mua sẵn) | đồng/mộ | 19.888.000 |
8 | Mộ xây ốp đá xẻ diện tích > 1 m² (mộ đá xẻ loại ngại mua sẵn) | đồng/mộ | 25.259.000 |
*Đơn giá di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Tuyên Quang.

Đơn giá di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Tuyên Quang là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Quy định về bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất ra sao?
Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 88/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
[1] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất.
[2] Đối với mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời thì được bồi thường các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương; trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì được hỗ trợ tiền.
Trường hợp cấp xã nơi có đất thu hồi” tại khoản 2 Điều 15 không còn quỹ đất trong các nghĩa trang thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát quỹ đất tại địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã khác để bố trí di dời mồ mả, quy định chính sách hỗ trợ để khuyến khích hình thức hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt nhằm thực hiện nếp sống văn minh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, góp phần bảo vệ môi trường.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường, hỗ trợ tại khoản này phù hợp với tập quán và thực tế tại địa phương.
[3] Trường hợp mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời mà không có người thân thực hiện việc di dời thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả phải di dời tiến hành các thủ tục di dời mồ mả theo phong tục, tập quán tại địa phương; kinh phí di dời được tính trong kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:
- Tổng diện tích đất thu hồi (tổng hợp các phương án chi tiết tại khoản 2 Điều này), diện tích từng loại đất thu hồi;
- Tổng số người có đất thu hồi;
- Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có);
- Phương án bố trí tái định cư: số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư, các khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư, hình thức tái định cư (bằng đất, bằng nhà ở) (nếu có);
- Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có);
- Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu hồi (nếu có);
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác;
- Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;
- Các nội dung khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).
*Bài viết Đơn giá di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Tuyên Quang là bao nhiêu?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];