Diện tích tách thửa đất tại Tây Ninh tối thiểu bao nhiêu?
Theo Điều 11, 12, 13, 14 Mục 3 Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định 139/2026/QĐ-UBND năm 2026 của UBND tỉnh Tây Ninh TẢI VỀ quy định diện tích tách thửa đất tại Tây Ninh tối thiểu như sau:
[1] Đất ở
Thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ, diện tích nằm trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm diện tích như sau:
- Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ lớn hơn hoặc bằng 19 m:
+ Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại khu vực 1 là 45 m²;
+ Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại khu vực 2 là 100 m².
- Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ nhỏ hơn 19 m:
+ Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại khu vực 1 là 36 m²;
+ Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại khu vực 2 là 80 m².
- Thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc lối đi nhưng chưa quy định chỉ giới đường đỏ:
+ Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại khu vực 1 là 80 m²;
+ Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại khu vực 2 là 100 m².
[2] Đất nông nghiệp
- Thửa đất nông nghiệp mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu là 1.000 m² đối với khu vực các xã: Mỹ Quý, Đức Huệ, Bình Thành, Thạnh Phước, Tân Tây, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Bình Hòa, Tuyên Bình, Khánh Hưng, Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Châu, Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Tân Đông, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hòa, Tân Lập, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận.
- Thửa đất nông nghiệp mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa đối với các khu vực còn lại có diện tích tối thiểu là 1.000 m² đối với đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất chăn nuôi tập trung và đất nông nghiệp khác; 500 m² đối với các loại đất nông nghiệp còn lại.
[3] Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Đất thương mại, dịch vụ; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu là 2.000 m².
- Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
Trường hợp thửa đất thuộc khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thì thửa đất mới hình thành do tách thửa phải bảo đảm diện tích theo quy hoạch chi tiết xây dựng. Trường hợp thửa đất thuộc khu vực chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thì thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 1.000 m².
[4] Các trường hợp khác
Các trường hợp khác tách thửa đất ở hoặc thửa đất nông nghiệp thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn là đất ở nhưng không bảo đảm quy định tại Điều 6, Điều 11 quy định này thì thực hiện như sau:
- Các trường hợp khác bao gồm:
+ Tách thửa đất ở hoặc đất nông nghiệp để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
+ Thửa đất ở hoặc đất nông nghiệp đủ điều kiện tách thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định này nhưng trước đây do hộ gia đình, cá nhân hiến đất hoặc đồng ý thu hồi một phần thửa đất (không yêu cầu bồi thường) để sử dụng vào mục đích công cộng;
+ Tách thửa đất ở hoặc đất nông nghiệp để thực hiện việc cha, mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con được pháp luật thừa nhận; thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự và đất đai;
+ Tách thửa đất ở hiện hữu tiếp giáp đường giao thông công cộng; bảo đảm các điều kiện tách thửa tại Điều 5 quy định này; bảo đảm diện tích xây dựng nhà ở theo quy định pháp luật về xây dựng nhưng không bảo đảm điều kiện về kích thước thửa đất hoặc không bảo đảm điều kiện về diện tích tối thiểu theo quy định này.
- Điều kiện và diện tích tối thiểu được tách thửa:
+ Đối với đất ở bao gồm đất ở tại khu vực 1 và đất ở tại khu vực 2: thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ, diện tích nằm trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm kích thước chiều rộng và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m và diện tích tối thiểu là 25 m²;
+ Đối với đất nông nghiệp thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn là đất ở: thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ, diện tích nằm trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm kích thước chiều rộng và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m và diện tích tối thiểu là 25 m².
- Người sử dụng đất thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 14 quy định này chỉ được xem xét, giải quyết tách thửa đất 01 lần cho từng trường hợp.

Diện tích tách thửa đất tại Tây Ninh tối thiểu bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Ai chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là:
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
- Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
Có bao nhiêu nguyên tắc sử dụng đất?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Đất đai 2024, 04 nguyên tắc sử dụng đất là:
- Đúng mục đích sử dụng đất.
- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];