Hồ sơ quy hoạch TOD tại TPHCM gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND của HĐND TPHCM quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực TOD tại TPHCM như sau:
Điều 7. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực TOD
[...]
4. Nội dung, thành phần hồ sơ quy hoạch khu vực TOD thực hiện tương ứng với quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đối với khu vực đô thị theo khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND của HĐND TPHCM quy định hồ sơ quy hoạch khu vực TOD được thực hiện tương ứng hồ sơ quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Theo đó, Điều 15 Thông tư 16/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm a, điểm c khoản 7 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-BXD quy định hồ sơ quy hoạch phân khu đối với khu vực đô thị.
Theo quy định trên thì Hồ sơ quy hoạch TOD tại TPHCM đối với khu vực đô thị gồm:
[1] Thuyết minh:
- Luận cứ, xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân tích, đánh giá điều kiện hiện trạng về tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trong phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
- Xác định mục tiêu lập quy hoạch phân khu; nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và quy định quản lý theo quy hoạch chung đã được ban hành đối với phạm vi quy hoạch;
- Lựa chọn chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho toàn khu vực được lập quy hoạch phân khu; xác định quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu vực được lập quy hoạch phân khu;
- Nêu các nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; quy định về sử dụng đất đối với từng khu vực chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có); xác định vị trí, quy mô, cấu trúc các đơn vị ở; vị trí, quy mô các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên (nếu có); quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng khu chức năng đô thị theo ô phố (hình thành bởi các đường khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc đường phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000) trong khu vực lập quy hoạch; vị trí, quy mô công trình ngầm; xác định chỉ giới xây dựng công trình trên các trục đường từ cấp khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc từ cấp phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000;
- Thiết kế đô thị: Xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế;
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố; xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị; xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải;
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường;
- Luận cứ, xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại khu vực lập quy hoạch; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện. Xác định cụ thể các dự án quan trọng, dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
[2] Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch phân khu và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phân khu.
[3] Các văn bản, tài liệu liên quan:
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch phân khu;
- Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu lần trước (nếu có);
- Văn bản khác có liên quan.
[4] Bản vẽ:
Hồ sơ bản vẽ quy hoạch TOD gồm các bản đồ, bản vẽ sau:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất: Vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô ranh giới lập quy hoạch, thể hiện mối quan hệ giữa khu vực lập quy hoạch với các khu vực khác trong đô thị. Bản vẽ hiện trên sơ đồ hướng phát triển không gian và bản đồ sử dụng đất quy hoạch đô thị theo các giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ thích hợp;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc, cảnh quan: Hiện trạng chức năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư này và các chỉ tiêu sử dụng đất; hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, cây xanh, nhà ở,...), các khu vực bảo vệ di tích, di sản, danh lam thắng cảnh. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường; công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Bản đồ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch: Xác định quy mô diện tích, dân số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng ô phố trong phạm vi quy hoạch theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư này; khoảng lùi công trình đối với các trục đường trong khu vực lập quy hoạch; vị trí, quy mô công trình ngầm; xác định các đơn vị ở, nhóm nhà ở; xác định vị trí, quy mô các khu vực bố trí công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị, cấp tỉnh (nếu có) và cấp đơn vị ở trong phạm vi quy hoạch. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan thể hiện cấu trúc không gian theo đơn vị ở, nhóm nhà ở và hệ thống trung tâm phục vụ công cộng liên đơn vị ở, cấp đô thị, cấp tỉnh (nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Bản đồ quy hoạch hệ thống công trình giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đến cấp đường khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc đường phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm) tương ứng với phạm vi quy hoạch; tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật. Bản vẽ thể hiện trên nền Bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng chuyên ngành: Chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, hạ tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền Bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Bản vẽ thể hiện trên nên Bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng (nếu có). Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền Bản đồ sử dụng đất quy hoạch, bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật và kết hợp bản đồ địa hình;
- Các bản vẽ thiết kế đô thị: Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
>>> Xem thêm chi tiết Hồ sơ quy hoạch TOD tại TPHCM Điều 15 Thông tư 16/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm a, điểm c khoản 7 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-BXD.
Xem thêm:
>>> Quy định về ranh giới quy hoạch khu vực TOD tại TPHCM
>>> 5 khoản thu đối với dự án hưởng lợi từ quy hoạch TOD và hạ tầng đường sắt đô thị tại TPHCM

Hồ sơ quy hoạch TOD tại TPHCM gồm những gì? (Hình từ Inetrent)
Yêu cầu đối với tổ chức không gian trong quy hoạch phân khu như thế nào?
Căn cứ tại Tiết 1.5.4 Tiểu mục 1.5 Mục 1 QCVN 01:2026/BXD có hiệu lực từ 01/01/2027 về Yêu cầu đối với tổ chức không gian trong quy hoạch phân khu như sau:
- Quy hoạch phân khu phải nhận diện các giá trị đặc trưng về địa hình, kiến trúc, cảnh quan và vai trò của khu vực trong tổng thể theo định hướng của quy hoạch chung; phải xác định rõ hệ thống trung tâm, các trục cảnh quan, các khu vực bảo tồn và các khu vực hạn chế phát triển để làm định hướng cho việc tổ chức không gian.
- Quy hoạch phân khu phải phân bổ chỉ tiêu dân số dựa trên tổng quy mô đã được xác định tại quy hoạch chung, bảo đảm phù hợp với năng lực phục vụ của hệ thống hạ tầng và có tính đến quỹ đất dự trữ cho các nhu cầu phát triển tương lai.
- Quy hoạch phân khu phải xác định mạng lưới đường giao thông từ cấp khu vực đến đường phân khu vực; vị trí, quy mô hệ thống công trình dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở, bảo đảm bán kính phục vụ tối ưu.
- Quy hoạch phân khu phải xác định ranh giới và kiểm soát các vùng đệm sinh thái, hành lang cách ly giữa các khu chức năng, đặc biệt là giữa khu công nghiệp với khu dân cư, và các khu vực bảo tồn thiên nhiên, bảo đảm không bị xâm lấn bởi các hoạt động xây dựng.
- Quy hoạch phân khu phải xác định khung cao độ nền xây dựng cho từng ô phố và hướng thoát nước chính của toàn phân khu, bảo đảm sự khớp nối đồng bộ giữa các khu vực thành phần và không gây quá tải hệ thống chung; định hướng bố trí không gian đối với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật như nhà máy cấp nước, nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn, nếu có.
- Quy hoạch phân khu phải thiết lập các phân vùng kiểm soát về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa cho từng ô phố. Các chỉ tiêu này phải bảo đảm sự chuyển tiếp hài hòa giữa các khu vực chức năng khác nhau và phù hợp với đặc điểm địa hình, cảnh quan.
- Giải pháp quy hoạch đối với khu trung tâm các cấp hành chính hoặc khu trung tâm chuyên ngành cần:
+ Phát triển theo mô hình đa chức năng, tích hợp tiện ích trong bán kính đi bộ, bảo đảm khai thác sử dụng đất hiệu quả, linh hoạt và thuận tiện;
+ Lựa chọn vị trí có mức độ an toàn cao trước thiên tai và có khả năng kết nối thuận lợi, đa phương thức tới các khu chức năng khác;
+ Áp dụng mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD) tại các khu vực có đầu mối hạ tầng giao thông khối lượng lớn;
+ Xác định quy mô phù hợp, bảo đảm đủ không gian cho các hoạt động dự kiến, đồng thời tiết kiệm đất đai.
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn gồm:
- Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch (nếu có);
- Lập nhiệm vụ quy hoạch;
- Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch;
- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;
- Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch;
- Lập quy hoạch;
- Thẩm định quy hoạch;
- Phê duyệt quy hoạch.
*Bài viết Hồ sơ quy hoạch TOD tại TPHCM gồm những gì?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];