Thời gian đào tạo lái xe quân sự hạng A bao lâu?

20:15 | 23/09/2026
Thời gian đào tạo lái xe quân sự hạng A bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thời gian đào tạo lái xe quân sự hạng A bao lâu?
  2. Từ 30/11/2026, cơ quan nào tổ chức đào tạo lái xe quân sự hạng A?
  3. Từ 30/11/2026, giấy phép lái xe quân sự hạng A chạy xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh bao nhiêu?

Thời gian đào tạo lái xe quân sự hạng A bao lâu?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về chương trình đào tạo lái xe mô tô các hạng như sau:

Điều 20. Chương trình đào tạo lái xe mô tô các hạng
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng A1: 48 giờ;
b) Hạng A: 78 giờ;
c) Hạng B1: 186 giờ.
[...]

Như vậy, từ ngày 30/11/2026, thời gian đào tạo lái xe quân sự hạng A là 78 giờ.

Thời gian đào tạo lái xe quân sự hạng A bao lâu?

Thời gian đào tạo lái xe quân sự hạng A bao lâu? (Hình từ Internet)

Từ 30/11/2026, cơ quan nào tổ chức đào tạo lái xe quân sự hạng A?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về tổ chức, hình thức đào tạo như sau:

Điều 19. Tổ chức, hình thức đào tạo
1. Đào tạo lái xe hạng A1, A: Do cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức tại các đơn vị hoặc tại các cơ sở đào tạo lái xe thuộc cấp mình quản lý.
2. Đào tạo lái xe các hạng B1, B, C1, C1E, C, CE, CX, D1, D2, D: Đào tạo tập trung tại các cơ sở đào tạo lái xe quân sự.
3. Đào tạo lái xe hạng C1E, CE, CX , D1, D2, D: Đào tạo theo hình thức nâng hạng.
4. Người có Giấy phép lái xe dân sự được tuyển dụng vào các cơ quan, đơn vị quân đội đế thực hiện nhiệm vụ lái xe quân sự phải hoàn thành chương trình huấn luyện chuyến loại lái xe quân sự trước khi làm thủ tục đôi Giấy phép lái xe.

Như vậy, từ ngày 30/11/2026, việc đào tạo lái xe quân sự hạng A do cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức tại các đơn vị hoặc tại các cơ sở đào tạo lái xe thuộc cấp mình quản lý.

Từ 30/11/2026, giấy phép lái xe quân sự hạng A chạy xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định như sau:

Điều 5. Giấy phép lái xe quân sự
1. Giấy phép lái xe quân sự, được phân hạng theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đồng thời phù hợp với đặc thù quân sự của phương tiện cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm:
a) Hạng A1 cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng B có kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô vận tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B;
e) Hạng C cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B và hạng C1;
g) Hạng D1 cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C;
[...]

Như vậy, từ ngày 30/11/2026, giấy phép lái xe quân sự hạng A cho phép điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất