Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB) thuộc nhóm chứng chỉ nào?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định về phân loại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa như sau:
Điều 4. Phân loại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành bốn hạng: hạng nhất (T1), hạng nhì (T2), hạng ba (T3), hạng tư (T4).
2. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất (M1), hạng nhì (M2), hạng ba (M3).
3. Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản (ATCB).
4. Chứng chỉ nghiệp vụ, bao gồm:
a) Chứng chỉ thủy thủ (TT);
b) Chứng chỉ thợ máy (TM);
c) Chứng chỉ lái phương tiện (LPT).
5. Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, bao gồm:
a) Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc (ĐKCT);
b) Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB);
c) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển (ATVB);
d) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (ATXD);
đ) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (ATHC);
e) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (ATKHL).
6. Mẫu GCNKNCM, CCCM và mã vùng của GCNKNCM, CCCM tại các địa phương theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVBv thuộc nhóm chứng chỉ chuyên môn đặc biệt.

Người dự thi cấp Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển phải đáp ứng thời gian làm thuyền trưởng là bao lâu? (Hình từ Internet)
Người dự thi cấp Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển phải đáp ứng thời gian làm thuyền trưởng là bao lâu?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 71/2026/TT-BXD về điều kiện chung để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn như sau:
Điều 5. Điều kiện chung để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các trường hợp cụ thể quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 7, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10, điểm c khoản 11 và điểm c khoản 12 Điều 6 của Thông tư này).
2. Đủ tuổi, đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian thực tập tính đến thời điểm ra quyết định thành lập Hội đồng thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
3. Có giấy khám sức khỏe để đi học, đi làm việc, còn hiệu lực do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp.
4. Có GCNKNCM còn thời hạn, để dự thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 Thông tư này
Căn cứ khoản 5 Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD về điều kiện cụ thể để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn như sau:
Điều 6. Điều kiện cụ thể để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Thông tư này, người dự thi để cấp GCNKNCM, CCCM phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau:
[...]
5. Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:
a) Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển tàu biển hoặc điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc thuyền trưởng hạng ba;
b) Có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên;
c) Có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba tối thiểu 06 tháng.
Theo đó ngoài đáp ứng các điều kiện chung thì người được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện ven biển cấp đáp ứng đủ 03 điều kiện:
- Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển tàu biển hoặc điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc thuyền trưởng hạng ba;
- Có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên;
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba tối thiểu 06 tháng.
Đơn vị nào sẽ quyết định kết quả cấp CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển đối?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định về thẩm quyền tổ chức thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn như sau:
Điều 7. Thẩm quyền tổ chức thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Sở Xây dựng:
Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM thuyền trưởng, GCNKNCM máy trưởng các hạng, CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn quản lý.
2. Cơ sở đào tạo:
Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi CCCM (trừ chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, chứng chỉ lái phương tiện).
3. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Giao thông đường thủy nội địa (hoặc cơ quan, đơn vị được giao quyền): Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi chứng chỉ lái phương tiện.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNKNCM, CCCM thì có thẩm quyền thực hiện xét cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM.
Trường hợp cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM do cơ quan có thẩm quyền khác cấp phải có văn bản gửi đến cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM trước đó để xác minh (nếu không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện), chỉ thực hiện cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này sau khi có kết quả xác minh thông tin là chính xác.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác minh, cơ quan cấp phải có văn bản trả lời.
Theo đó Sở Xây dựng sẽ là cơ quan tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM thuyền trưởng, GCNKNCM máy trưởng các hạng, CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];