Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo Thông tư 71 quy định thế nào?

Châu Nhật Tân
02:50 | 27/09/2026
Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo Thông tư 71 quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo Thông tư 71 quy định thế nào?
  2. Quy định về hồ sơ và trình tự dự học, thi để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên ra sao?
  3. Quy định về điều kiện chung để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên như thế nào?

Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo Thông tư 71 quy định thế nào?

Căn cứ Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định về xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên như sau:

(1) Đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản:

Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc có GCNKNCM hoặc chứng chỉ nghiệp vụ có dữ liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa hoặc có trong sổ cấp GCNKNCM, CCCM của cơ quan cấp.

(2) Đối với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy:

Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển.

(3) Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư: Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba.

(4) Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba:

- Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển

- Hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba đủ 03 tháng trở lên

(5) Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì:

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển

- Hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì đủ 06 tháng trở lên.

Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo Thông tư 71 quy định thế nào?

Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo Thông tư 71 quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về hồ sơ và trình tự dự học, thi để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên ra sao?

Theo Điều 19 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định về hồ sơ và trình tự dự học, thi để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên như sau:

(1) Cá nhân có nhu cầu dự học, thi để được cấp GCNKNCM, CCCM nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BXD

- 02 (hai) ảnh chân dung màu hoặc bản điện tử ảnh chân dung màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng

- Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp (trường hợp không khai thác được cơ sở dữ liệu dùng chung)

- Xuất trình bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao công chứng (trong trường hợp gửi qua đường bưu chính) hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử (trong trường hợp gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo hình thức phù hợp khác) của các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) và tài liệu liên quan để chứng minh đủ điều kiện dự học, thi tương ứng với loại GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Thông tư 71/2026/TT-BXD

(2) Trình tự thực hiện:

Cơ sở đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi lấy GCNKNCM, CCCM; nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở đào tạo phải có văn bản gửi cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ sở đào tạo gửi giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi lấy GCNKNCM, CCCM

- Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư 71/2026/TT-BXD tổ chức thi và cấp GCNKNCM, CCCM cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ thi

- Cá nhân đề nghị dự thi nộp phí, lệ phí theo quy định; khi dự thi, nhận hoặc người có giấy ủy quyền nhận GCNKNCM, CCCM phải xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu.

Quy định về điều kiện chung để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên như thế nào?

Theo Điều 5 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định về điều kiện chung để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên như sau:

- Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các trường hợp cụ thể quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 7, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10, điểm c khoản 11 và điểm c khoản 12 Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD).

- Đủ tuổi, đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian thực tập tính đến thời điểm ra quyết định thành lập Hội đồng thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD

- Có giấy khám sức khỏe để đi học, đi làm việc, còn hiệu lực do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp.

- Có GCNKNCM còn thời hạn, để dự thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.