Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe quân sự?

20:45 | 17/09/2026
Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe quân sự?
Nội dung chính
  1. Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe quân sự?
  2. Trường hợp nào giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực?
  3. Quy định về tổ chức, hình thức đào tạo giấy phép lái xe quân sự ra sao?

Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe quân sự?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định độ tuổi được cấp giấy phép lái xe quân sự từ ngày 30/11/2026, như sau:

[1] Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 18 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A, B1, B, C1, C.

[2] Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 24 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D1, D2, C1E, CE, CX.

Các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu và phải đủ 19 tuổi trở lên.

[3] Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 27 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D. Độ tuổi tối đa của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D đối với nam đủ 57 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe quân sự?

Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe quân sự? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định như sau:

Điều 6. Màu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự
1. Mẫu Giấy phép lái xe quân sự
a) Giấy phép lái xe quân sự thực hiện theo quy định tại Màu số 08 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải có trách nhiệm quản lý việc sử dụng Giấy phép lái xe quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Thời hạn sử dụng Giấy phép lái xe quân sự
a) Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe quân sự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, C1E, CE, CX có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp;
c) Trường hợp cấp, đổi do lý do khác thời hạn theo thời hạn ghi trên Giấy phép lái xe quân sự.
3. Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép lái xe quân sự hết thời hạn sử dụng được ghi trên Giấy phép lái xe;
b) Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
c) Giấy phép lái xe quân sự có quyết định thu hồi theo khoản 1 Điều 48 Thông tư này.

Như vậy, từ ngày 30/11/2026, các trường hợp giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực gồm:

- Giấy phép lái xe quân sự hết thời hạn sử dụng được ghi trên Giấy phép lái xe;

- Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm theo quy định tại Điều 7 Thông tư 131/2026/TT-BQP;

- Giấy phép lái xe quân sự có quyết định thu hồi theo khoản 1 Điều 48 Thông tư 131/2026/TT-BQP.

Quy định về tổ chức, hình thức đào tạo giấy phép lái xe quân sự ra sao?

Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về tổ chức, hình thức đào tạo giấy phép lái xe quân sự như sau:

[1] Đào tạo lái xe hạng A1, A: Do cơ quan xe máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức tại các đơn vị hoặc tại các cơ sở đào tạo lái xe thuộc cấp mình quản lý.

[2] Đào tạo lái xe các hạng B1, B, C1, CIE, C, CE, CX, D1, D2, D: Đào tạo tập trung tại các cơ sở đào tạo lái xe quân sự.

[3] Đào tạo lái xe hạng C1E, CE, CX, D1, D2, D: Đào tạo theo hình thức nâng hạng.

[4] Người có Giấy phép lái xe dân sự được tuyển dụng vào các cơ quan, đơn vị quân đội để thực hiện nhiệm vụ lái xe quân sự phải hoàn thành chương trình huấn luyện chuyển loại lái xe quân sự trước khi làm thủ tục đổi Giấy phép lái xe.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất