Công văn 6621/CT-QLTT ngày 8/9/2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn thế nào?

11:37 | 17/09/2026
Công văn 6621/CT-QLTT ngày 8/9/2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 6621 CT QLTT ngày 8 9 2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn thế nào?
  2. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn như thế nào?
  3. Trường hợp nào miễn phí dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử?

Công văn 6621 CT QLTT ngày 8 9 2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn thế nào?

Ngày 8/9/2026, Cục thuế ban hành Công văn 6621/CT-QLTT ngày 8/9/2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn.

Theo đó, thực hiện triển khai Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC, Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định đối với người nộp thuế (NNT) có rủi ro cao về thuế và hóa đơn, nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn những trường hợp gian lận mua bản hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

Ngày 04/09/2026, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1264/QĐ-CT về việc ban hành Bộ chỉ số tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao về thuế và hóa đơn điện tử - Giai đoạn 1. Cục Thuế đã thực hiện nâng cấp Hệ thống hóa đơn điện tử (HĐĐT) đáp ứng yêu cầu, nghiệp vụ nêu trên. Cục Thuế hướng dẫn triển khai như sau:

I. Nội dung triển khai.

1. Mục đích

Ứng dụng đưa ra danh sách người nộp thuế có rủi ro cao để cơ quan thuế tập trung rà soát, kiểm tra và thực hiện ngừng sử dụng HĐĐT theo quy định.

2. Thời gian triển khai

Từ ngày: 10/09/2026 (dữ liệu kỳ đánh giá lần đầu từ ngày 01/01/2026 đến thời điểm phân tích. Các kỳ đánh giá tiếp theo được Cục Thuế thực hiện theo yêu cầu quản lý và cập nhật vào ứng dụng).

3. Phạm vi triển khai

Thuế các tỉnh/ thành phố, Thuế cơ sở trực thuộc, Chi cục Thuế TMĐT; Chi cục Thuế DNL.

[...]

Xem đầy đủ Công văn 6621 CT QLTT ngày 8 9 2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn

Tại đây

* Trên đây là thông tin Công văn 6621 CT QLTT ngày 8 9 2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn thế nào?

Công văn 6621/CT-QLTT ngày 8/9/2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn thế nào?

Công văn 6621/CT-QLTT ngày 8/9/2026 triển khai ứng dụng HĐĐT chức năng ngừng sử dụng hóa đơn đối với NNT rủi ro cao về thuế và hóa đơn thế nào? (Hình từ Internet)

Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn như thế nào?

Theo điểm 8 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn như sau:

- Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “()” hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn;

- Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;

- Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

+ Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

+ Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu);

+ Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

Trường hợp nào miễn phí dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử?

Theo Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp miễn phí dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.

- Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công lập hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ.

- Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất