Danh sách 1.363 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 22 TP.HCM tính đến tháng 31/7/2026 công bố ra sao?

15:11 | 29/09/2026
Danh sách 1.363 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 22 TP.HCM tính đến tháng 31/7/2026 công bố ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 1.363 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 22 TP.HCM tính đến tháng 31/7/2026 công bố ra sao?
  2. Kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định như thế nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp nào?

Danh sách 1.363 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 22 TP.HCM tính đến tháng 31/7/2026 công bố ra sao?

Ngày 17/8/2026, Thuế cơ sở 22 TPHCM có Thông báo 5322/TB-TCS22 năm 2026 Về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Thuế cơ sở 22 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 1.363 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/07/2026.

Lý do công khai: Vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và tiết a2 điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Dưới đây là Danh sách 1.363 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 22 TP.HCM tính đến tháng 31/7/2026 công bố như sau:

Tại đây

Danh sách 1.363 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 22 TP.HCM tính đến tháng 31/7/2026 công bố ra sao?

Danh sách 1.363 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 22 TP.HCM tính đến tháng 31/7/2026 công bố ra sao? (Hình từ Internet)

Kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định như thế nào?

Tại Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về kỳ tính thuế như sau:

Điều 9. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế.
2. Xác định kỳ tính thuế:
a) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;
b) Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;
c) Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;
d) Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;
đ) Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:
đ.1) Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản này;
đ.2) Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Như vậy, kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán.

Riêng kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế TNCN của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:

(1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

(2) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

(3) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất