Tổng hợp quy định dạy thêm học thêm mới nhất chi tiết thế nào?

12:00 | 23/09/2026
Tổng hợp quy định dạy thêm học thêm mới nhất chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp quy định dạy thêm học thêm mới nhất chi tiết thế nào?
  2. Có mấy nguyên tắc dạy thêm học thêm?
  3. Kế hoạch tổ chức dạy thêm học thêm được công khai ở đâu?

Tổng hợp quy định dạy thêm học thêm mới nhất chi tiết thế nào?

Dưới đây là Tổng hợp quy định dạy thêm học thêm mới nhất:

[1] Quy định về đăng ký kinh doanh đối với cơ sở dạy thêm

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT đã được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).

[2] Những hoạt động giáo dục không thuộc phạm vi dạy thêm, học thêm

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT đã được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định dạy thêm, học thêm là hoạt động dạy học phụ thêm ngoài thời lượng quy định trong kế hoạch giáo dục đối với các môn học, hoạt động giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các hoạt động giáo dục về văn hóa, nghệ thuật, thể thao; tăng cường năng lực ngoại ngữ, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống và các nội dung giáo dục khác theo quy định nhằm giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh mà không thuộc nội dung chương trình các môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này và được thực hiện theo các quy định khác của pháp luật.

[3] Quy định về mức thu tiền học thêm ngoài trường

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 7. Thu và quản lí tiền học thêm
1. Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.
3. Việc thu, quản lí, sử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT đã được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
[...]

Như vậy, mức thu tiền học thêm ngoài trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.

Đồng thời, cơ sở dạy thêm phải công khai, cập nhật thường xuyên mức thu tiền học thêm cùng với thông tin về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở trước khi tuyển sinh để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội.

[4] Mỗi môn học được dạy thêm không quá 2 tiết/tuần trong nhà trường

Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT đã được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 02 tiết/tuần.

Trường hợp học sinh thuộc đối tượng đăng kí học thêm theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có nhu cầu học thêm vượt quá 02 tiết/tuần, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy thêm theo đề nghị của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường.

[5] Giáo viên dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT đã được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định giáo viên đang dạy học tại các nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm tuân thủ quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định, có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức dạy thêm, mối quan hệ với chủ thế đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm, thời gian tham gia dạy thêm trước khi bắt đầu và cập nhật kịp thời khi có thay đổi đối với các nội dung đã báo cáo, bảo đảm minh bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động dạy thêm.

[6] Ủy ban nhân dân cấp xã quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp xã còn có trách nhiệm:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết lập và công khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.

- Thực hiện theo dõi, kiểm tra và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thẩm quyền được pháp luật quy định.

[7] Các cơ quan, đơn vị phải công khai đường dây nóng về dạy thêm, học thêm

- Sở Giáo dục và Đào tạo:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định một trong những trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo về hoạt động dạy thêm, học thêm là phải thiết lập và công khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo để tiếp nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.

- Ủy ban nhân dân cấp xã:

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định một trong những trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã về hoạt động dạy thêm, học thêm là phải thiết lập và công khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.

- Hiệu trưởng:

Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định một trong những trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã về hoạt động dạy thêm, học thêm là phải thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường để tiếp nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm trái quy định của giáo viên đang dạy học tại nhà trường; chịu trách nhiệm tổ chức thông tin, hướng dẫn giáo viên thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lí cấp trên nếu để xảy ra tình trạng vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm kéo dài, phức tạp trong phạm vi quản lí.

[8] Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm nếu để vi phạm dạy thêm kéo dài

Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, khi phát hiện vi phạm về dạy thêm, học thêm, Hiệu trưởng phải kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.

Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lí cấp trên nếu để xảy ra tình trạng vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm kéo dài, phức tạp trong phạm vi quản lí.

[9] Đảng viên ép buộc học sinh học thêm để thu tiền có thể bị cách chức

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 44 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 quy định như sau:

Điều 44. Vi phạm quy định trong lĩnh vực giáo dục
1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
[...]
2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
[...]
c) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
3. Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
Lợi dụng hoạt động giáo dục để chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục.

Như vậy trường hợp đảng viên đã kỷ luật theo khoản 1 Điều 44 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 mà có hành vi ép buộc học sinh học thêm để thu tiền thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ).

[10] Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm gồm:

- Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.

- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

Tổng hợp quy định dạy thêm học thêm mới nhất chi tiết thế nào?

Tổng hợp quy định dạy thêm học thêm mới nhất chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Có mấy nguyên tắc dạy thêm học thêm?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định 04 nguyên tắc dạy thêm, học thêm gồm:

- Dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) đồng ý. Nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.

- Nội dung dạy thêm, học thêm không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội. Không cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.

- Việc dạy thêm, học thêm phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và việc thực hiện chương trình môn học của giáo viên.

- Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.

Kế hoạch tổ chức dạy thêm học thêm được công khai ở đâu?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT đã được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 5. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường
1. Việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho các đối tượng học sinh đăng kí học thêm theo từng môn học như sau:
a) Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt;
b) Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;
c) Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
[...]
5. Kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm được công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường.

Như vậy, kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm được công khai trên: trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất