Toàn văn Luật số 03 2026 QH16 Luật Hộ tịch 2026 như thế nào?
Ngày 24/4/2026, Quốc Hội thông qua Luật số 03 2026 QH16 Luật Hộ tịch 2026, quy định về hộ tịch, đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 và thay thế Luật Hộ tịch 2014
Tải về Toàn văn Luật số 03 2026 QH16 Luật Hộ tịch 2026
Xem thêm
>>> Từ 01/3/2027 được đăng ký khai sinh, kết hôn ở bất kỳ xã nào đúng không?
Theo Đó, Luật số 03 2026 QH16 Luật Hộ tịch 2026 quy định nội dung đăng ký hộ tịch bao gồm:
- Xác nhận các sự kiện, thông tin sau đây:
+ Khai sinh;
+ Kết hôn;
+ Giám hộ; giám sát việc giám hộ;
+ Nhận cha, mẹ, con;
+ Thay đổi thông tin hộ tịch;
+ Tình trạng hôn nhân;
+ Khai tử.
- Cập nhật vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các thay đổi thông tin sau đây của cá nhân:
+ Thông tin hộ tịch, quốc tịch;
+ Xác định cha, mẹ, con;
+ Xác định lại giới tính;
+ Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;
+ Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
+ Công nhận giám hộ;
+ Tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
- Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Toàn văn Luật số 03 2026 QH16 Luật Hộ tịch 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Các hành vi nào bị nghiêm cấm liên quan đến hộ tịch từ 01/3/2027?
Theo Điều 13 Luật Hộ tịch 2026 quy định các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hộ tịch từ ngày 01/3/2027 gồm:
(1). Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch.
(2). Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
(3). Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, trì hoãn đăng ký hộ tịch; từ
chối đăng ký hộ tịch mà không có lý do chính đáng; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch.
(4). Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch.
(5. Làm giả, sửa chữa trái pháp luật, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch.
(6). Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất hoặc phi vật chất để được đăng ký hộ tịch.
(7). Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào.
(8). Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân.
(9). Truy cập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật liên quan đến xử lý dữ liệu trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; lợi dụng việc xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu để khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
Thẩm quyền đăng ký hộ tịch được quy định như thế nào?
Tại Điều 8 Luật Hộ tịch 2026 quy định thẩm quyền đăng ký hộ tịch như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền ký giấy tờ hộ tịch. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền ký giấy tờ hộ tịch theo quy định, trừ các loại giấy tờ hộ tịch sau đây:
+ Giấy khai sinh;
+ Giấy chứng nhận kết hôn;
+ Giấy tờ hộ tịch trong trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài.
- Cơ quan đại diện đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
- Cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch đang lưu giữ sổ hộ tịch giấy có trách nhiệm cập nhật vào sổ hộ tịch giấy các thay đổi thông tin của cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];