Luật Hộ tịch có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Ngày 20/11/2014, Quốc hội ban hành Luật Hộ tịch 2014 quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.
Luật Hộ tịch 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 gồm 77 Điều trong 7 Chương. Cụ thể như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch Điều 6. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch Điều 8. Bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch Điều 9. Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài Điều 11. Lệ phí hộ tịch Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Mục 1. ĐĂNG KÝ KHAI SINH Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh Mục 2. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn Mục 3. ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ Điều 19. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ Điều 20. Thủ tục đăng ký giám hộ cử Điều 21. Đăng ký giám hộ đương nhiên Điều 22. Đăng ký chấm dứt giám hộ Điều 23. Đăng ký thay đổi giám hộ Mục 4. ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con Mục 5. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch Điều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch Mục 6. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC THAY ĐỔI HỘ TỊCH THEO BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch Điều 31. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Mục 7. ĐĂNG KÝ KHAI TỬ Điều 32. Thẩm quyền đăng ký khai tử Điều 33. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử Điều 34. Thủ tục đăng ký khai tử Chương III ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Mục 1. ĐĂNG KÝ KHAI SINH Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Điều 36. Thủ tục đăng ký khai sinh Mục 2. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn Mục 3. ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ Điều 39. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ Điều 40. Thủ tục đăng ký giám hộ cử Điều 41. Đăng ký giám hộ đương nhiên Điều 42. Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ Mục 4. ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON Điều 43. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con Mục 5. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC Điều 45. Phạm vi thay đổi hộ tịch Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc Mục 6. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC HỘ TỊCH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Điều 48. Thẩm quyền ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Điều 49. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử Điều 50. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn Mục 7. ĐĂNG KÝ KHAI TỬ Điều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử Điều 52. Thủ tục đăng ký khai tử Chương IV ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN Điều 53. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài Điều 54. Công chức làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện Điều 55. Lập Sổ hộ tịch tại Bộ Ngoại giao Điều 56. Trách nhiệm báo cáo của Cơ quan đại diện Chương V CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH, CẤP TRÍCH LỤC HỘ TỊCH Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH Điều 57. Cơ sở dữ liệu hộ tịch Điều 58. Sổ hộ tịch Điều 59. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử Điều 60. Cập nhật, điều chỉnh thông tin hộ tịch cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử Điều 61. Nguyên tắc quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch Mục 2. CẤP TRÍCH LỤC HỘ TỊCH Điều 62. Cấp bản chính trích lục hộ tịch khi đăng ký hộ tịch Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC HỘ TỊCH Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH Điều 65. Trách nhiệm của Chính phủ Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Mục 2. CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC HỘ TỊCH Điều 72. Công chức làm công tác hộ tịch Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch Điều 74. Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 75. Giá trị của Sổ hộ tịch được lập, giấy tờ hộ tịch được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp Điều 77. Hiệu lực thi hành |
* Trên đây là thông tin về Luật Hộ tịch có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Xem thêm:
>> Sống chung như vợ chồng thì được chia thừa kế không?
>> Có thể trích lục giấy khai sinh cho con tại nơi tạm trú không?

Luật Hộ tịch có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)
Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn nào?
Căn cứ Điều 72 Luật Hộ tịch 2014 quy định công chức làm công tác hộ tịch:
Điều 72. Công chức làm công tác hộ tịch
1. Công chức làm công tác hộ tịch bao gồm công chức tư pháp - hộ tịch ở cấp xã; công chức làm công tác hộ tịch ở Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;
b) Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.
Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách.
3. Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ cử nhân luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
4. Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
Theo quy định trên, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau:
- Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch
- Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.
Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách.
Công chức làm công tác hộ tịch có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong lĩnh vực hộ tịch?
Căn cứ Điều 73 Luật Hộ tịch 2014 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch trong lĩnh vực hộ tịch như sau:
- Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hộ tịch
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật về việc đăng ký hộ tịch
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về hộ tịch
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch kịp thời, chính xác, khách quan, trung thực; cập nhật đầy đủ các sự kiện hộ tịch đã được đăng ký vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
- Chủ động kiểm tra, rà soát để đăng ký kịp thời việc sinh, tử phát sinh trên địa bàn
Đối với địa bàn dân cư không tập trung, điều kiện đi lại khó khăn, cách xa trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã cho tổ chức đăng ký lưu động đối với việc khai sinh, kết hôn, khai tử
- Thường xuyên trau dồi kiến thức pháp luật để nâng cao năng lực và nghiệp vụ đăng ký hộ tịch; tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan tư pháp cấp trên tổ chức
- Chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp phối hợp với cơ quan, tổ chức kiểm tra, xác minh về thông tin hộ tịch; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin để xác minh khi đăng ký hộ tịch; phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp cung cấp thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];