Nghị định hướng dẫn Luật Hộ tịch là văn bản nào?

Phan Vũ Hiền Mai 267 lượt xem
16:35 | 08/10/2025
Nghị định hướng dẫn Luật Hộ tịch là văn bản nào? Các sự kiện hộ tịch nào xác nhận vào Sổ hộ tịch? Đăng ký nhận cha mẹ con phải xuất trình giấy tờ nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định hướng dẫn Luật Hộ tịch là văn bản nào?
  2. Các sự kiện hộ tịch nào xác nhận vào Sổ hộ tịch?
  3. Đăng ký nhận cha mẹ con phải xuất trình giấy tờ nào?

Nghị định hướng dẫn Luật Hộ tịch là văn bản nào?

Ngày 20/11/2014, Quốc hội ban hành Luật Hộ tịch 2014 quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

Dưới đây là Nghị định hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014:

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

- Nghị định 07/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

- Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến

* Trên đây là thông tin về Nghị định hướng dẫn Luật Hộ tịch là văn bản nào?

Xem thêm:

>> Luật Hộ tịch có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

>> Mẫu Tờ khai cấp bản sao Trích lục hộ tịch theo Thông tư 04 và hướng dẫn cách viết?

Nghị định hướng dẫn Luật Hộ tịch là văn bản nào?

Nghị định hướng dẫn Luật Hộ tịch là văn bản nào? (Hình từ Internet)

Các sự kiện hộ tịch nào xác nhận vào Sổ hộ tịch?

Căn cứ Điều 3 Luật Hộ tịch 2014 quy định nội dung đăng ký hộ tịch:

Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch
1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:
a) Khai sinh;
b) Kết hôn;
c) Giám hộ;
d) Nhận cha, mẹ, con;
đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;
e) Khai tử.
2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Thay đổi quốc tịch;
b) Xác định cha, mẹ, con;
c) Xác định lại giới tính;
d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;
đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
e) Công nhận giám hộ;
g) Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, các sự kiện hộ tịch xác nhận vào Sổ hộ tịch, bao gồm:

- Khai sinh

- Kết hôn

- Giám hộ

- Nhận cha, mẹ, con

- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch

- Khai tử

Đăng ký nhận cha mẹ con phải xuất trình giấy tờ nào?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định đăng ký nhận cha, mẹ, con:

Điều 19. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.
Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp cho mỗi bên 01 bản chính trích lục hộ tịch.

Theo quy định trên, người yêu cầu đăng ký nhận cha mẹ con xuất trình một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Ngoài ra người yêu cầu đăng ký nhận cha mẹ con trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con

- Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất