Luật Hộ tịch mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 33,661 lượt xem
07:53 | 25/02/2026
Luật Hộ tịch mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch thế nào? Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Luật Hộ tịch mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch thế nào?
  2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong trường hợp nào?
  3. Việc đăng ký hộ tịch phải đảm bảo mấy nguyên tắc?

Luật Hộ tịch mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch thế nào?

Ngày 20/11/2014, Quốc hội thông qua Luật Hộ tịch 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016.

Luật Hộ tịch 2014 gồm 07 Chương và 77 Điều, quy định quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

Thẩm quyền, thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch, nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, Luật Nuôi con nuôi 2010, trừ trường hợp Luật Hộ tịch 2014 có quy định khác.

Tính đến thời điểm hiện nay (tháng 2/2026), Luật Hộ tịch mới nhất 2026 vẫn đang được áp dụng là Luật Hộ tịch 2014.

Dưới đây là các văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch mới nhất 2026 (Luật Hộ tịch 2014):

- Thông tư 07/2025/TT-BNG sửa đổi Thông tư 07/2023/TT-BNG hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành (có hiệu lực thi hành từ ngày 13/07/2025)

- Thông tư 04/2024/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

- Thông tư 07/2023/TT-BNG hướng dẫn đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành

- Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

- Nghị định 07/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

- Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch.

* Trên đây là nội dung Luật Hộ tịch mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch thế nào?

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/08072025/luat-ho-tich.jpg

Luật Hộ tịch mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch thế nào? (Hình từ Internet)

Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

Điều 11. Lệ phí hộ tịch
1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.
Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

Như vậy, các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch, gồm:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Việc đăng ký hộ tịch phải đảm bảo mấy nguyên tắc?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Hộ tịch 2014, việc đăng ký hộ tịch phải đảm bảo 07 nguyên tắc dưới đây:

- Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

- Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Đối với những việc hộ tịch mà Luật Hộ tịch 2014 không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

- Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch 2014.

Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.

- Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

- Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất