Mẫu NA7 Thông tư 70 Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú là mẫu nào?
Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA quy định như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo
[...]
7. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).
8. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8).
9. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9).
10. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11).
11. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin thường trú (NA12).
12. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13).
13. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA14).
14. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15).
15. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).
16. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài (NA17).
17. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB1).
[...]
Như vậy, Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú là Mẫu NA7 ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA:
Tải về Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

Mẫu NA7 Thông tư 70 Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào tài khoản khai báo tạm trú điện tử của người nước ngoài tại Việt Nam bị tạm khóa?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 87/2026/TT-BCA quy định như sau:
Điều 6. Truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử để nhận tài khoản khai báo
1. Người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử, cung cấp thông tin của cơ sở lưu trú và thông tin của người khai báo tạm trú trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử theo yêu cầu của hệ thống để được cấp tài khoản khai báo. Trường hợp có thay đổi các thông tin liên quan đến tài khoản khai báo, người khai báo tạm trú phải cập nhật ngay trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử.
2. Người khai báo tạm trú có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản khai báo và chịu trách nhiệm đối với thông tin do tài khoản khai báo tạo ra. Khi phát hiện tài khoản khai báo bị lộ, bị sử dụng trái phép hoặc không sử dụng được, phải thông báo ngay cho Công an cấp xã.
3. Tài khoản khai báo bị tạm khóa và được gửi thông báo qua email hoặc số điện thoại đăng ký trong trường hợp sau:
a) Khi không phát sinh thông tin khai báo tạm trú trong thời hạn 12 tháng;
b) Khi phát hiện thông tin do tài khoản khai báo cung cấp không chính xác.
4. Tài khoản khai báo được khôi phục ngay sau khi nhận được đề nghị của cơ sở lưu trú gửi trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này hoặc khi thông tin được cập nhật đầy đủ, chính xác trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
Như vậy, các trường hợp tài khoản khai báo tạm trú điện tử của người nước ngoài tại Việt Nam bị tạm khóa và được gửi thông báo qua email hoặc số điện thoại đăng ký gồm:
- Khi không phát sinh thông tin khai báo tạm trú trong thời hạn 12 tháng;
- Khi phát hiện thông tin do tài khoản khai báo cung cấp không chính xác.
Cơ quan nào tiếp nhận thông tin tạm trú điện tử của người nước ngoài tại Việt Nam?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 87/2026/TT-BCA, cơ quan tiếp nhận thông tin tạm trú điện tử của người nước ngoài tại Việt Nam là:
[1] Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo qua hệ thống khai báo tạm trú điện tử 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
[2] Đồn, trạm Biên phòng sử dụng tài khoản do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp để khai thác thông tin tạm trú của người nước ngoài tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới và các địa bàn có liên quan đến khu vực biên giới theo quy định của pháp luật, bao gồm: đơn vị hành chính cấp xã, khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác.
[3] Trường hợp đồn, trạm Biên phòng chưa bảo đảm điều kiện cơ sở hạ tầng để khai thác thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 87/2026/TT-BCA thì Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay thông tin tạm trú của người nước ngoài cho đồn, trạm Biên phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];