Người yêu cầu bồi thường được tạm ứng bao nhiêu % giá trị thiệt hại từ 01/3/2027?

12:30 | 16/09/2026
Người yêu cầu bồi thường được tạm ứng bao nhiêu % giá trị thiệt hại từ 01/3/2027?
Nội dung chính
  1. Người yêu cầu bồi thường được tạm ứng bao nhiêu % giá trị thiệt hại từ 01/3/2027?
  2. Trường hợp thiệt hại về tinh thần thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm những gì?
  3. Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm những giấy tờ gì?

Người yêu cầu bồi thường được tạm ứng bao nhiêu % giá trị thiệt hại từ 01/3/2027?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 quy định về tạm ứng kinh phí bồi thường như sau:

Điều 44. Tạm ứng kinh phí bồi thường
1. Theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại sau đây:
a) Thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 của Luật này;
b) Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh.
2. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 75% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Như vậy, từ 01/3/2027, theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tạm ứng kinh phí bồi thường nhưng không dưới 75% giá trị các thiệt hại đối với những thiệt hại sau đây:

- Thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017;

- Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh.

Trên đây là thông tin: Người yêu cầu bồi thường được tạm ứng bao nhiêu % giá trị thiệt hại từ 01/3/2027?

Người yêu cầu bồi thường được tạm ứng bao nhiêu % giá trị thiệt hại từ 01/3/2027?

Người yêu cầu bồi thường được tạm ứng bao nhiêu % giá trị thiệt hại từ 01/3/2027? (Hình từ Internet)

Trường hợp thiệt hại về tinh thần thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 quy định trường hợp thiệt hại về tinh thần thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm:

(1) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu được xác định là 0,5 ngày lương theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (sau đây gọi là ngày lương cơ sở) cho 01 ngày bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu.

(2) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa đi cai nghiện bắt buộc được xác định là 02 ngày lương cơ sở cho 01 ngày bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa đi cai nghiện bắt buộc.

(3) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án, bị áp dụng biện pháp ngăn chặn trong hoạt động tố tụng hình sự được xác định như sau:

(i) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị giữ trong trường hợp khẩn cấp được xác định là 02 ngày lương cơ sở;

(ii) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù được xác định là 05 ngày lương cơ sở cho 01 ngày bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù;

(iii) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại không bị bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc chấp hành hình phạt không phải là hình phạt tù được xác định là 02 ngày lương cơ sở cho 01 ngày không bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt, trừ trường hợp quy định tại (iv) (3);

(iv) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo được xác định là 03 ngày lương cơ sở cho 01 ngày chấp hành hình phạt;

(v) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại đã chấp hành xong hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án mà sau đó mới có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó thuộc trường hợp được bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự được xác định là 02 ngày lương cơ sở cho 01 ngày chưa có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó thuộc trường hợp được bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự.

(4) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại chết được xác định là 360 tháng lương cơ sở. Trường hợp người bị thiệt hại chết thì không áp dụng bồi thường thiệt hại về tinh thần quy định tại các (1), (2), (3) và (5).

(5) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp sức khỏe của người bị thiệt hại bị xâm phạm được xác định căn cứ vào mức độ sức khỏe bị tổn hại nhưng không quá 50 tháng lương cơ sở.

(6) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật được xác định là 01 ngày lương cơ sở cho 01 ngày bị buộc thôi việc trái pháp luật.

(7) Ngày lương cơ sở được xác định là 01 tháng lương cơ sở chia cho 22 ngày.

Chính phủ hướng dẫn việc xác định thiệt hại về tinh thần và thiệt hại khác quy định tại Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 khi lương cơ sở bị bãi bỏ.

Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 quy định về hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm những giấy tờ như sau:

(1) Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm:

- Văn bản yêu cầu bồi thường do người yêu cầu bồi thường gửi theo quy định tại (2);

- Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường do cơ quan giải quyết bồi thường tự cung cấp hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước khác cung cấp.

(2) Yêu cầu bồi thường được gửi qua một trong các hình thức sau đây:

- Môi trường số;

- Trực tiếp tại cơ quan giải quyết bồi thường hoặc tại Bộ phận Một cửa theo quy định của pháp luật;

- Dịch vụ bưu chính.

(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Lưu ý: Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất