Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác có phải công chứng không?

16:45 | 17/08/2026
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác có phải công chứng không?
Nội dung chính
  1. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác có phải công chứng không?
  2. Thủ tục đăng ký tổ hợp tác thực hiện như thế nào?
  3. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác là gì?

Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác có phải công chứng không?

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
[...]

Như vậy, trường hợp ủy quyền cho cá nhân không được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác có phải công chứng không?

Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác có phải công chứng không? (Hình từ Internet)

Thủ tục đăng ký tổ hợp tác thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, người đại diện tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập tổ hợp tác;

+ Bản sao hoặc bản chính hợp đồng hợp tác;

+ Danh sách thành viên tổ hợp tác;

+ Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.

- Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý cho tổ hợp tác trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho tổ hợp tác.

- Tổ hợp tác thành lập sau khi Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành và đã thực hiện thủ tục thông báo theo quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác thay đổi nội dung hoạt động dẫn đến thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã thì thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại Nghị định này. Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của tổ hợp tác được đặt theo đúng quy định;

- Có hồ sơ đăng ký tổ hợp tác hợp lệ.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất